Giới thiệu chung về Quyết định 44/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Long An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thực hiện việc kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định của pháp luật. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại văn bản này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản không kim loại năm 2024
Đối với nhóm tài nguyên khoáng sản không kim loại khai thác trên địa bàn tỉnh Long An, mức giá tính thuế cụ thể được quy định như sau:
- Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình: Áp dụng mức giá tính thuế là 49.000 đồng/m³.
- Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn): Áp dụng mức giá tính thuế là 56.000 đồng/m³.
- Các loại cuội, sỏi, sạn khác: Áp dụng mức giá tính thuế là 168.000 đồng/m³.
- Đất làm gạch, ngói: Áp dụng mức giá tính thuế là 178.500 đồng/m³.
- Than bùn: Áp dụng mức giá tính thuế là 280.000 đồng/tấn.
Bảng giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên năm 2024
Tài nguyên nước thiên nhiên được phân loại chi tiết theo mục đích sử dụng, chất lượng nguồn nước và công nghệ khai thác để áp dụng các mức giá tính thuế tương ứng:
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp:
- Chất lượng trung bình: Áp dụng đối với nguồn nước phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với tiêu chuẩn của Bộ Y tế, mức giá tính thuế là 450.000 đồng/m³.
- Chất lượng cao: Áp dụng đối với nguồn nước chỉ cần lọc, khử vi khuẩn, vi sinh và không phải lọc bỏ các hợp chất vô cơ, mức giá tính thuế là 1.100.000 đồng/m³.
- Sản phẩm đóng chai, đóng hộp trực tiếp: Áp dụng mức giá tính thuế là 1.650.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp:
- Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp: Áp dụng đối với trường hợp có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên, mức giá tính thuế là 200.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp sử dụng nước thủy cục: Áp dụng đối với trường hợp sử dụng trực tiếp nguồn nước từ hệ thống thủy cục, mức giá tính thuế là 500.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch:
- Nước mặt: Áp dụng mức giá tính thuế là 2.000 đồng/m³.
- Nước dưới đất (nước ngầm): Áp dụng mức giá tính thuế là 4.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác:
- Sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá: Áp dụng mức giá tính thuế là 60.000 đồng/m³.
- Dùng cho hoạt động khai khoáng: Áp dụng mức giá tính thuế là 40.000 đồng/m³.
- Dùng cho các mục đích khác (như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng): Áp dụng mức giá tính thuế là 3.000 đồng/m³.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ các điều khoản về thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện giữa các cơ quan ban ngành:
- Thời gian áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024. Bảng giá này được áp dụng thống nhất để thực hiện việc kê khai và quyết toán thuế tài nguyên cho toàn bộ kỳ tính thuế phát sinh trong năm 2024.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Giao Sở Tài chính tỉnh Long An đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2023/QĐ-UBND | Long An, ngày 24 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung, một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5285/TTr-STC ngày 16/11/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
| STT | Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế (Đồng) | Ghi chú |
| TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI | |||||
| 01 | II1 | Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình | m3 | 49.000 |
|
| 02 | II2 01 02 | Các loại cuội, sỏi, sạn khác | m3 | 168.000 |
|
| 03 | II5 01 | Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 56.000 |
|
| 04 | II7 | Đất làm gạch, ngói | m3 | 178.500 |
|
| 05 | II1901 | Than bùn | tấn | 280.000 |
|
| NƯỚC THIÊN NHIÊN | |||||
| 06 | V1 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
| 6.1 | V1 01 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
| 6.1.1 | V1 01 01 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) | m3 | 450.000 |
|
| 6.1.2 | V1 01 02 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) | m3 | 1.100.000 |
|
| 6.1.3 | V1 01 03 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | m3 | 1.650.000 |
|
| 6.2 | V1 02 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
| 6.2.1 | V1 02 01 | Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 200.000 | Có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên |
| 6.2.2 | V1 02 02 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 500.000 | Sử dụng trực tiếp nước của thủy cục |
| 07 | V2 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
| 7.1 | V2 01 | Nước mặt | m3 | 2.000 |
|
| 7.2 | V2 02 | Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 4.000 |
|
| 08 | V3 | Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
| 8.1 | V3 01 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 60.000 |
|
| 8.2 | V3 02 | Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 40.000 |
|
| 8.3 | V3 03 | Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng. | m3 | 3.000 |
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024, được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 24/2023/QĐ-UBND bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 71/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 63/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 34/2023/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Quyết định 16/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 15Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 16Quyết định 24/2023/QĐ-UBND bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 71/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 17Quyết định 63/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 18Quyết định 34/2023/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Quyết định 16/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Quyết định 44/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 44/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/11/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Huỳnh Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
