Quyết định 439/QĐ-UBND năm 2016 ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận là văn bản pháp lý quan trọng, quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm việc và mối quan hệ công tác của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 439/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quy định trước đây về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định gồm 05 Chương với 14 Điều, áp dụng đối với các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng, các thành viên Hội đồng, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các doanh nghiệp, đơn vị liên quan.
Nhiệm vụ và quyền hạn của các Ủy viên Hội đồng (Điều 5):
Ủy viên Hội đồng là người đại diện cho các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể và được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện nhiệm vụ. Quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng cũng như hoạt động của các khối thi đua, phong trào thi đua thuộc phạm vi các Sở, ban ngành, địa phương được phân công phụ trách. Định kỳ 06 tháng và 01 năm phải báo cáo kết quả thực hiện về Cơ quan Thường trực Hội đồng.
- Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng. Trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng và gửi ý kiến bằng văn bản về Cơ quan Thường trực. Nếu không có ý kiến thì được coi là nhất trí với đề nghị của Thường trực Hội đồng.
- Xem xét, đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong các phong trào thi đua thường xuyên, chuyên đề, đột xuất và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh, cấp Nhà nước.
Nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Hội đồng (Điều 6):
Cơ quan Thường trực Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng) có vai trò tham mưu và thực hiện các nhiệm vụ hành chính, nghiệp vụ sau:
- Xây dựng chủ trương, chính sách, kế hoạch phát động thi đua hàng năm để trình Hội đồng cho ý kiến trước khi trình Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu và lập biên bản cho các cuộc họp của Hội đồng. Gửi hồ sơ tài liệu cho các Ủy viên nghiên cứu trước mỗi kỳ họp.
- Thẩm định, tổng hợp hồ sơ đề nghị tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp tỉnh, cấp Nhà nước để báo cáo trong các kỳ họp.
- Sau khi có kết quả xét duyệt, lập thủ tục báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng.
- Tổ chức triển khai các kết luận của Hội đồng, giải quyết các công việc nghiệp vụ thường trực, xử lý thông tin và ý kiến đề xuất từ các đơn vị.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm về tình hình thi đua, khen thưởng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
- Đảm bảo các điều kiện cần thiết và dự trù kinh phí hoạt động của Hội đồng.
Nguyên tắc và chế độ làm việc của Hội đồng (Điều 7, Điều 8):
Hội đồng hoạt động dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khách quan, dân chủ:
- Nguyên tắc làm việc: Làm việc theo chế độ tập thể, công khai, dân chủ và quyết định theo đa số. Trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau mà không có ý kiến nào chiếm đa số thì báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
- Hình thức biểu quyết: Thống nhất thông qua kết quả bình xét khen thưởng bằng hình thức bỏ phiếu kín. Việc bình xét phải được ghi nhận bằng biên bản cụ thể.
- Tỷ lệ phiếu đồng ý đối với khen thưởng thông thường: Tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (bao gồm cả việc lấy ý kiến bằng văn bản đối với thành viên vắng mặt).
- Tỷ lệ phiếu đồng ý đối với danh hiệu cao quý: Đối với danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", các Danh hiệu vinh dự Nhà nước (Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Nhà giáo/Thầy thuốc/Nghệ sĩ/Nghệ nhân nhân dân và ưu tú), Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, tỷ lệ phiếu đồng ý phải đạt từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng.
- Chế độ họp: Hội đồng họp định kỳ 01 quý một lần. Chủ tịch Hội đồng có thể triệu tập họp đột xuất khi cần thiết hoặc theo đề nghị của Cơ quan Thường trực. Tài liệu họp phải được gửi trước 03 ngày (trừ họp bất thường).
- Lấy ý kiến bằng văn bản: Trong trường hợp không họp, Ban Thi đua - Khen thưởng gửi văn bản xin ý kiến. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản, các thành viên phải gửi lại ý kiến để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Công tác kiểm tra, giám sát và kinh phí hoạt động (Điều 9, Điều 10):
- Kiểm tra, giám sát: Hội đồng thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của tỉnh về thi đua, khen thưởng tại các Sở, ban ngành, đoàn thể, địa phương và doanh nghiệp tham gia cụm, khối thi đua của tỉnh theo kế hoạch hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Kinh phí hoạt động: Được trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng quản lý. Việc chi tiêu phục vụ công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 71/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Quan hệ công tác và tổ chức thực hiện (Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14):
- Quan hệ với Trung ương: Hội đồng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
- Quan hệ với cấp dưới: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, địa phương, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
- Tổ chức thực hiện: Các thành viên Hội đồng và Cơ quan Thường trực có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị chủ động trao đổi với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để giải quyết hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 439/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 25 tháng 02 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG TỈNH NINH THUẬN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 341/TTr-SNV ngày 04 tháng 02 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận, bao gồm 05 Chương với 14 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quy định trước đây về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua-Khen thưởng; Thành viên Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 439/QĐ-UBND ngày 25/02/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG TỈNH NINH THUẬN
Điều 1. Chức năng của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận
Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng TĐKT) là cơ quan tham mưu, tư vấn giúp cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng; chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trung ương và Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương.
Hội đồng có con dấu riêng để triển khai thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng.
Điều 2. Nhiệm vụ của Hội đồng
1. Tham mưu, đề xuất Tỉnh ủy ban hành các chủ trương lãnh đạo công tác thi đua, khen thưởng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chương trình, kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm, 05 năm và vận động toàn dân thực hiện.
2. Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức nghề nghiệp trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng.
3. Chỉ đạo các phong trào thi đua, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ đánh giá tình hình thực hiện phong trào thi đua, công tác khen thưởng của các cấp, các ngành theo quy định của pháp luật; qua đó kiến nghị, đề xuất với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách, tổ chức bộ máy, xây dựng điển hình tiên tiến; tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác thi đua, khen thưởng.
4. Xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và trình khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, giữ gìn quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TĐKT, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TĐKT, THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG VÀ CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG TĐKT TỈNH
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch Hội đồng phụ trách công tác tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động của Hội đồng, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng (trường hợp vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng).
3. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động của Hội đồng.
Điều 4. Các Phó Chủ tịch Hội đồng
1. Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng; chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Trưởng Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm điều hành Cơ quan Thường trực Hội đồng chuẩn bị cho các phiên họp của Hội đồng; thẩm định hồ sơ trình Hội đồng xem xét khen thưởng; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy chế và công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; ký các văn bản của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
3. Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, chịu trách nhiệm phối kết hợp phong trào thi đua của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp.
4. Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm phụ trách phong trào thi đua trong cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Ủy viên Hội đồng
Ủy viên Hội đồng là người đại diện cho cơ quan của Đảng, chính quyền, đoàn thể, được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này. Ủy viên Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Theo dõi chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng, hoạt động của các khối thi đua, phong trào thi đua thuộc phạm vi Sở, ban ngành, địa phương được phân công phụ trách. Định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo kết quả thực hiện với Cơ quan Thường trực Hội đồng.
2. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng theo quy định. Trường hợp vắng mặt không tham dự cuộc họp của Hội đồng, Ủy viên Hội đồng phải báo cáo với Chủ tịch Hội đồng; gửi ý kiến của mình bằng văn bản về các vấn đề được xin ý kiến về Cơ quan Thường trực Hội đồng để tổng hợp, báo cáo Hội đồng; nếu Ủy viên không có ý kiến được coi là nhất trí với đề nghị của Thường trực Hội đồng.
3. Thực hiện việc xem xét, đề xuất với Hội đồng khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong các phong trào thi đua chuyên đề, thi đua đột xuất, thi đua thường xuyên và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh, cấp Nhà nước theo quy định.
Điều 6. Nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Hội đồng
1. Xây dựng các chủ trương, chính sách, kế hoạch phát động thi đua hàng năm trình Hội đồng cho ý kiến và hoàn thiện trước khi trình Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Tham mưu tổ chức, chuẩn bị nội dung, chương trình và lập biên bản các cuộc họp của Hội đồng.
3. Thẩm định, tổng hợp hồ sơ đề nghị tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp tỉnh, cấp Nhà nước để báo cáo trong các kỳ họp của Hội đồng.
4. Gửi hồ sơ, tài liệu cho các Ủy viên Hội đồng nghiên cứu trước mỗi kỳ họp; tổng hợp ý kiến của các Ủy viên Hội đồng đề nghị tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp tỉnh, cấp Nhà nước. Sau khi có kết quả xét duyệt của Hội đồng, lập thủ tục báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng theo quy định.
5. Tổ chức triển khai các kết luận của Hội đồng; thường trực giải quyết các công việc nghiệp vụ của Hội đồng; xử lý các thông tin, ý kiến đề nghị của Hội đồng, các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và địa phương.
6. Tổng hợp báo cáo định kỳ (6 tháng, 01 năm) tình hình công tác thi đua, khen thưởng và hoạt động của Hội đồng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trung ương.
7. Đảm bảo các điều kiện cần thiết và dự trù kinh phí hoạt động của Hội đồng.
NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 7. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, công khai, dân chủ, quyết định các vấn đề theo đa số. Trong cùng một vấn đề, nếu có nhiều ý kiến khác nhau của thành viên Hội đồng mà không có ý kiến nào chiếm đa số thì báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
2. Hội đồng thống nhất thông qua kết quả bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng bằng hình thức bỏ phiếu kín.
Tập thể, cá nhân được chọn đề nghị khen thưởng phải có ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì Cơ quan Thường trực Hội đồng lấy ý kiến bằng văn bản).
Riêng đối với các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; Danh hiệu vinh dự Nhà nước (Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động; Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân nhân dân và ưu tú); Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước, thì phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì Cơ quan Thường trực Hội đồng lấy ý kiến bằng văn bản).
3. Việc bình xét được ghi bằng biên bản.
Điều 8. Chế độ làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng họp định kỳ 01 quý một lần; ngoài ra, Chủ tịch Hội đồng quyết định triệu tập họp giải quyết công việc đột xuất của Hội đồng hoặc theo đề nghị của Cơ quan Thường trực Hội đồng.
2. Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp của Hội đồng và gửi đến thành viên Hội đồng trước ngày họp Hội đồng 03 ngày, trừ trường hợp họp bất thường.
3. Những trường hợp không triệu tập họp Hội đồng, Ban Thi đua-Khen thưởng gửi văn bản xin ý kiến đến từng thành viên Hội đồng, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), các thành viên Hội đồng có ý kiến và gửi lại Ban Thi đua-Khen thưởng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 9. Công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng
1. Thực hiện kế hoạch, chương trình kiểm tra hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng thực hiện việc kiểm tra, giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tỉnh đối với công tác thi đua, khen thưởng ở các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; địa phương và doanh nghiệp có đăng ký tham gia cụm, khối thi đua của tỉnh.
Điều 10. Kinh phí hoạt động của Hội đồng
Kinh phí hoạt động của Hội đồng được sử dụng từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh giao cho Ban Thi đua-Khen thưởng quản lý để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua theo quy định tại Điều 68 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính.
Chương IV
QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 11. Đối với Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trung ương và Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương
Hội đồng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trung ương, Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương.
Điều 12. Đối với Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Sở, ban ngành, địa phương
Hội đồng Thi đua-Khen thưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, địa phương và doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh, Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Các thành viên Hội đồng và Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các sở ban ngành, địa phương, các Khối thi đua của tỉnh trao đổi với Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh để giải quyết và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.
Điều 14. Điều khoản thi hành
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quy định trước đây về Quy chế hoạt động của Hội đồng./.
- 1Quyết định 05/2011/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 201/2008/QĐ-UBND thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về Quy chế Thi đua, Khen thưởng do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 4Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2016 về Quy định hoạt động của Hội đồng và nhiệm vụ đối với Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Điện Biên
- 5Quyết định 1037/QĐ-UBND năm 2016 về phân công thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh phụ trách cụm, khối thi đua của tỉnh Vĩnh Long
- 6Quyết định 3043/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thái Nguyên
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 3Thông tư 71/2011/TT-BTC về hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo nghị định 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật thi đua, khen thưởng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 05/2011/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 201/2008/QĐ-UBND thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận
- 6Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 7Nghị định 65/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi năm 2013
- 8Thông tư 07/2014/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 42/2010/NĐ-CP, Nghị định 39/2012/NĐ-CP và Nghị định 65/2014/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về Quy chế Thi đua, Khen thưởng do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 10Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2016 về Quy định hoạt động của Hội đồng và nhiệm vụ đối với Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Điện Biên
- 12Quyết định 1037/QĐ-UBND năm 2016 về phân công thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh phụ trách cụm, khối thi đua của tỉnh Vĩnh Long
- 13Quyết định 3043/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 439/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 439/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/02/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
