TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 43/2024/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc theo dõi, đánh giá và xử lý các vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.
1. Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 28/9/2024 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 15/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong quản lý nhà nước về theo dõi thi hành pháp luật.
Đối tượng chịu sự tác động và có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Giám đốc Sở Tư pháp;
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (UBND cấp huyện);
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã);
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Phối hợp trong công tác kiểm tra tình hình thi hành pháp luật
Hoạt động kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, phân định trách nhiệm cụ thể như sau:
- Cấp tỉnh: Sở Tư pháp là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra các lĩnh vực trọng tâm, liên ngành trên địa bàn tỉnh.
- Cấp huyện: Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác theo dõi thi hành pháp luật và kiểm tra các lĩnh vực trọng tâm, liên ngành tại địa phương.
- Trách nhiệm phối hợp: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp/Phòng Tư pháp tham mưu giúp UBND cùng cấp kiểm tra tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực; đồng thời cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu.
3. Phối hợp trong công tác điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật
Công tác điều tra, khảo sát được thực hiện nhằm thu thập thông tin thực tế phục vụ việc đánh giá thi hành pháp luật:
- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện điều tra, khảo sát theo kế hoạch hằng năm hoặc khi phát sinh khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn, hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các cơ quan chuyên môn và UBND các cấp: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện điều tra, khảo sát; chủ động tổ chức điều tra, khảo sát theo kế hoạch của đơn vị mình hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Hình thức thực hiện: Thông qua phiếu khảo sát, tổ chức hội thảo, tọa đàm, phỏng vấn trực tiếp và các hình thức phù hợp khác theo quy định.
4. Phối hợp thu thập, tiếp nhận và xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật
Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan:
- Sở Tư pháp: Tham mưu giúp UBND tỉnh thu thập, tiếp nhận và xử lý thông tin trên địa bàn toàn tỉnh.
- Các cơ quan chuyên môn và UBND các cấp: Chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý thông tin thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý; phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thu thập thông tin khi có yêu cầu.
- Xác minh thông tin: Trong trường hợp cần làm rõ tính chính xác, khách quan của thông tin, Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp tham mưu UBND cùng cấp yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan giải trình bằng văn bản hoặc tiến hành kiểm tra, xác minh thực tế.
5. Phối hợp trong xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Kết quả theo dõi thi hành pháp luật phải được xử lý kịp thời theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý:
- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện đánh giá, tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh tiến hành các hoạt động xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Đánh giá, tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh xử lý theo lĩnh vực chuyên ngành hoặc kiến nghị xử lý.
- UBND cấp huyện và cấp xã: Có trách nhiệm tự xử lý kết quả theo dõi trong phạm vi thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan cấp trên xử lý.
6. Phối hợp trong xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, chuyên đề, đột xuất được thực hiện theo quy trình liên thông:
- Cấp xã và các đơn vị liên quan: Cung cấp thông tin, số liệu, xây dựng báo cáo gửi về UBND cấp huyện (qua Phòng Tư pháp).
- Cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Xây dựng báo cáo thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý gửi về Sở Tư pháp.
- Sở Tư pháp: Tổng hợp, xây dựng báo cáo chung trên địa bàn tỉnh để tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.
- Báo cáo về xử lý kiến nghị văn bản quy phạm pháp luật: Sở Tư pháp chủ trì tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền; các cơ quan chuyên môn và UBND các cấp có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, số liệu khi có yêu cầu.
7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và xã hội
Quy chế đề nghị các cơ quan, tổ chức phối hợp cung cấp thông tin cụ thể như sau:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh: Cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật thông qua hoạt động công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và xét xử.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Cung cấp thông tin, kiến nghị của nhân dân thông qua hoạt động giám sát.
- Hội Luật gia, Đoàn Luật sư tỉnh: Cung cấp ý kiến, kiến nghị của luật gia, luật sư về các vấn đề pháp lý liên quan.
- Các hội nghề nghiệp: Cung cấp ý kiến, kiến nghị của doanh nghiệp, hội viên về tính kịp thời, đầy đủ, chính xác, thống nhất và khả thi của các văn bản pháp luật cũng như hoạt động áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước.
- Các cơ quan thông tin đại chúng: Cung cấp ý kiến phản ánh của dư luận xã hội.
- Sở Tư pháp: Là đầu mối tham mưu, giúp UBND tỉnh tiếp nhận, tổng hợp các nguồn thông tin, kiến nghị này.
8. Huy động cộng tác viên tham gia theo dõi tình hình thi hành pháp luật
- Căn cứ vào điều kiện thực tế, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Phòng Tư pháp tham mưu UBND cùng cấp huy động các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tiêu chuẩn tham gia làm cộng tác viên.
- Cộng tác viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP, Nghị định số 32/2020/NĐ-CP và Thông tư số 04/2021/TT-BTP.
- Việc giao kết hợp đồng với cộng tác viên được thực hiện chặt chẽ theo quy định của Bộ Tư pháp.
9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và kinh phí bảo đảm
- Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế; xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp liên ngành; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này hằng năm.
- Các sở, ban, ngành và UBND các cấp: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp, chủ động triển khai các nội dung thuộc phạm vi quản lý và thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê.
- Kinh phí thực hiện: Kinh phí bảo đảm cho công tác theo dõi thi hành pháp luật được tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng năm của từng cơ quan, đơn vị và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Điều khoản tham chiếu và xử lý vướng mắc: Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Quy chế được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2024/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư số 04/2021/TT-BTP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 43/TTr-STP ngày 05 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
1. Bảo đảm thực hiện đầy đủ các nguyên tắc theo dõi thi hành pháp luật quy định tại Điều 4 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ
2. Phát huy tính chủ động tích cực của các cơ quan, đơn vị trong thực hiện trách nhiệm theo quy định và trong hoạt động phối hợp.
3. Bảo đảm yêu cầu về chuyên môn chất lượng và hiệu quả công việc; đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cán bộ công chức tham gia phối hợp.
1. Trao đổi ý kiến cung cấp thông tin bằng văn bản, thư điện tử theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Tổ chức và tham gia hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát.
3. Tham gia các đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành.
4. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết; họp liên ngành.
5. Các hình thức phối hợp khác theo quy định pháp luật.
NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT
Điều 4. Phối hợp xây dựng, ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Trên cơ sở Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Chủ tịch UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật để triển khai, thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình.
3. UBND cấp huyện ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của địa phương mình gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp; UBND cấp xã ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của địa phương mình gửi về Phòng Tư pháp để theo dõi, tổng hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
4. Nội dung kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 5. Phối hợp trong công tác kiểm tra tình hình thi hành pháp luật
Việc phối hợp trong công tác kiểm tra tình hình thi hành pháp luật được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, cụ thể như sau:
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan giúp UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; kiểm tra tình hình thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực trọng tâm, liên ngành trên địa bàn tỉnh.
2. Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; kiểm tra tình hình thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực trọng tâm, liên ngành trên địa bàn huyện, thành phố.
3. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý ở địa phương, cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu.
4. Nội dung kiểm tra tình hình thi hành pháp luật và việc tổ chức thực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Điều 6. Phối hợp trong công tác điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật theo kế hoạch hằng năm của UBND tỉnh và khi có những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trong việc thực hiện điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật; chủ trì tổ chức điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật theo kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Nội dung, đối tượng điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Việc thực hiện điều tra khảo sát thông qua phiếu khảo sát, hội thảo, tọa đàm, phỏng vấn và các hình thức phù hợp khác được quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Điều 7. Phối hợp trong thu thập, tiếp nhận, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh thu thập, tiếp nhận, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trong việc thu thập, tiếp nhận thông tin về tình hình thi hành pháp luật khi có yêu cầu.
3. Trong trường hợp cần thiết để làm rõ tính chính xác, khách quan của thông tin đã được thu thập, tiếp nhận, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin giải trình bằng văn bản những vấn đề liên quan, tiến hành kiểm tra, xác minh thực tế.
4. Thông tin về tình hình thi hành pháp luật được thu thập, tiếp nhận từ các nguồn theo quy định tại khoản 3 điều 6 Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Điều 8. Phối hợp trong xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện đánh giá, tổng hợp kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật, báo cáo UBND tỉnh tiến hành các hoạt động xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đánh giá, tổng hợp kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật báo cáo UBND tỉnh tiến hành các hoạt động xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo lĩnh vực chuyên ngành hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
3. UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
4. Các hoạt động xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 9. Phối hợp trong xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
1. Xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật định kỳ hằng năm, chuyên đề, đột xuất
a) UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, số liệu, xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật định kỳ hằng năm, chuyên đề, đột xuất của cơ quan, đơn vị, địa phương mình và gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Tư pháp).
b) UBND cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật định kỳ hằng năm, chuyên đề, đột xuất của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý và gửi về Sở Tư pháp theo quy định.
c) Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh định kỳ hằng năm, chuyên đề, đột xuất tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.
2. Xây dựng báo cáo về tình hình xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật
a) Sở Tư pháp chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật.
b) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, số liệu liên quan khi có yêu cầu.
Điều 10. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Việc phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 32/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 9 Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp, cụ thể, đề nghị các cơ quan, tổ chức phối hợp cung cấp các thông tin như sau:
1. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông qua hoạt động công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên cung cấp thông tin, kiến nghị của nhân dân thông qua hoạt động giám sát tình hình thi hành pháp luật.
3. Hội luật gia, Đoàn luật sư tỉnh cung cấp ý kiến, kiến nghị của các luật gia, luật sư về các vấn đề pháp lý liên quan đến tình hình thi hành pháp luật.
4. Các hội nghề nghiệp cung cấp ý kiến, kiến nghị của các doanh nghiệp, các hội viên về tính kịp thời, đầy đủ trong thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn và trong áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của văn bản pháp luật và các vấn đề có liên quan khác.
5. Các cơ quan thông tin đại chúng cung cấp ý kiến phản ánh của dư luận xã hội về tình hình thi hành pháp luật.
6. Sở Tư pháp là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp thông tin, kiến nghị và ý kiến phản ánh về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
1. Căn cứ điều kiện cụ thể và yêu cầu của công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp huy động tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo cơ chế cộng tác viên.
2. Các tổ chức, cá nhân được huy động tham gia làm cộng tác viên phải đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại điều 6 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ; khoản 1 Điều 1 Nghị định số 32/2020/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 1 Điều 10 Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Việc ký hợp đồng với cộng tác viên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 04/2021/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
a) Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định này hàng năm.
c) Đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, đề xuất và đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành:
a) Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định pháp luật và Kế hoạch của UBND tỉnh.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung trong Quy chế này.
c) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo Thông tư số 04/2021/TT-BTP ngày 21/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã:
a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ quyền hạn được giao tổ chức triển khai thực hiện nghiêm quy chế này
b) Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định của pháp luật và các nội dung trong Quy chế này.
Kinh phí đảm bảo cho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và thực hiện Quy chế này của cơ quan, đơn vị được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 14. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Quyết định 43/2024/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 43/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Vũ Việt Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
