Giới thiệu khái quát về Quyết định 43/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016). Quyết định này mang tính chất hoàn thiện khung pháp lý địa phương, điều chỉnh các tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện, mở rộng phạm vi hành chính và siết chặt quản lý hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
1. Sửa đổi tiêu chuẩn phương tiện vận tải và phạm vi tuyến xe buýt được ưu đãi
Quyết định 43/2023/QĐ-UBND đã đưa ra những điều chỉnh quan trọng liên quan đến quy chuẩn phương tiện và địa bàn áp dụng chính sách hỗ trợ, cụ thể như sau:
- Tiêu chuẩn về sức chứa và kỹ thuật của phương tiện: Phương tiện vận tải được đầu tư phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên. Đồng thời, phương tiện phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải.
- Chính sách đặc thù cho huyện Sơn Tây: Đối với các phương tiện đầu tư để hoạt động vận tải đến địa bàn huyện Sơn Tây, quy định nới lỏng hơn khi chỉ yêu cầu sức chứa từ 12 hành khách trở lên, nhằm phù hợp với điều kiện địa hình và nhu cầu đi lại thực tế tại khu vực miền núi này.
- Xác định các tuyến xe buýt nội tỉnh đến các huyện miền núi được hỗ trợ: Danh mục các tuyến xe buýt nội tỉnh đi đến các huyện miền núi được hưởng chính sách ưu đãi bao gồm 05 huyện: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây và Trà Bồng.
2. Quy định mới về thủ tục giảm giá vé cho người cao tuổi và quản lý phát hành vé
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội, Quyết định 43/2023/QĐ-UBND bổ sung các quy định chặt chẽ về giấy tờ chứng minh và quản lý tài chính:
- Thủ tục đối với người cao tuổi: Khi sử dụng dịch vụ xe buýt công cộng để được hưởng chính sách giảm giá vé, người cao tuổi bắt buộc phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc các giấy tờ hợp pháp khác có giá trị chứng minh độ tuổi theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải trong in ấn và quản lý vé: Doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm tự in vé giảm giá và thực hiện đăng ký mẫu vé với Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
- Yêu cầu thông tin trên vé: Trên vé giảm giá phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các thông tin về đối tượng được hưởng ưu đãi, tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá vé cụ thể. Ngoài ra, mẫu vé phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bắt buộc về hóa đơn, chứng từ theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Thay thế thuật ngữ hành chính để phù hợp với thực tế địa phương
Nhằm đồng bộ với sự thay đổi địa giới và phân loại đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sự xuất hiện của thị xã bên cạnh huyện và thành phố), Quyết định thực hiện thay thế cụm từ tại văn bản gốc:
- Thay thế cụm từ “UBND các huyện, thành phố” thành cụm từ “UBND các huyện, thị xã, thành phố” tại Điều 3 của Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND.
- Áp dụng việc thay thế cụm từ tương tự tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 3, khoản 6 Điều 8, và Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND.
4. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm triển khai Quyết định được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 43/2023/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.
- Nguyên tắc kế thừa: Tất cả các nội dung khác thuộc Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 không bị sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp vận tải cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2023/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI VÀ HỖ TRỢ GIÁ VÉ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 61/2016/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Nghị định số 47/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Căn cứ Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 81/TTr-SGTVT ngày 17 tháng 11 năm 2023; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 272/BC-STP ngày 16 tháng 11 năm 2023 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:
“c) Phương tiện vận tải đầu tư phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định Bộ Giao thông vận tải. Đối với phương tiện đầu tư để hoạt động vận tải đến huyện Sơn Tây có sức chứa từ 12 hành khách trở lên.”
2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Các tuyến xe buýt nội tỉnh đến các huyện miền núi, gồm: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 7 như sau:
“b) Người cao tuổi phải xuất trình căn cước công dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 7 như sau:
“b) Doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm in vé giảm giá và đăng ký với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh; trên vé phải thể hiện đầy đủ thông tin về đối tượng được giảm giá vé, tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá vé và các thông tin bắt buộc khác theo đúng quy định tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.”.
Điều 2. Thay thế cụm từ tại Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
1. Thay thế cụm từ “UBND các huyện, thành phố” thành cụm từ “UBND các huyện, thị xã, thành phố” tại Điều 3 Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh.
2. Thay thế cụm từ “UBND các huyện, thành phố” thành cụm từ “UBND các huyện, thị xã, thành phố” tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 3, khoản 6 Điều 8, Điều 11 của Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.
2. Những nội dung khác của Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hồ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc doanh nghiệp vận tải và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay vốn tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh để đầu tư lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 2Nghị quyết 60/2021/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ lãi suất đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng để thực hiện dự án phục hồi, mở rộng sản xuất kinh doanh trong bối cảnh đại dịch COVID-19 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Nghị quyết 84/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức vay vốn để đầu tư các dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 421/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Phương án giá vé, dự toán chi phí, giá trợ giá tuyến xe buýt Bắc Ninh - Phả Lại do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 5Quyết định 422/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Phương án giá vé, dự toán chi phí, giá trợ giá 02 tuyến xe buýt Bắc Ninh - Lương Tài và Bắc Ninh - Minh Tân, Đại Lai do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 6Quyết định 606/QĐ-UBND năm 2024 về Hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 7Quyết định 444/QĐ-UBND-HC năm 2021 phê duyệt danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Luật Căn cước công dân 2014
- 3Quyết định 13/2015/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Thông tư 02/2016/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định 13/2015/QĐ-TTg về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay vốn tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh để đầu tư lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 10Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 11Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 14Thông tư 02/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 15Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Nghị quyết 60/2021/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ lãi suất đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng để thực hiện dự án phục hồi, mở rộng sản xuất kinh doanh trong bối cảnh đại dịch COVID-19 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 17Nghị định 47/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 18Nghị quyết 84/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức vay vốn để đầu tư các dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 19Quyết định 421/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Phương án giá vé, dự toán chi phí, giá trợ giá tuyến xe buýt Bắc Ninh - Phả Lại do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 20Quyết định 422/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Phương án giá vé, dự toán chi phí, giá trợ giá 02 tuyến xe buýt Bắc Ninh - Lương Tài và Bắc Ninh - Minh Tân, Đại Lai do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 21Quyết định 606/QĐ-UBND năm 2024 về Hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 22Quyết định 444/QĐ-UBND-HC năm 2021 phê duyệt danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 43/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 61/2016/QĐ-UBND
- Số hiệu: 43/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/11/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Đặng Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
