Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn chi tiết về nội dung chi, mức chi và cơ chế quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về các nội dung chi và mức chi cụ thể của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về quỹ phòng, chống thiên tai (Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp; Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã; Cơ quan quản lý Quỹ cấp huyện, cấp xã) cùng các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Nội dung chi và Mức chi cụ thể của Quỹ phòng, chống thiên tai
Nội dung chi tổng quát được thực hiện theo Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Bên cạnh đó, Quyết định 43/2022/QĐ-UBND quy định chi tiết các mức chi hỗ trợ cụ thể như sau:
- Hỗ trợ khẩn cấp về lương thực: Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ đối với các đối tượng bị thiếu đói do thiên tai gây ra.
- Hỗ trợ chi phí điều trị cho người bị thương nặng: Mức hỗ trợ tối thiểu là 3.600.000 đồng/người đối với người bị thương nặng do thiên tai.
- Hỗ trợ chi phí mai táng: Mức hỗ trợ tối thiểu là 18.000.000 đồng/người cho hộ gia đình có người chết hoặc mất tích do thiên tai.
- Hỗ trợ chi phí làm nhà, sửa chữa nhà ở do thiên tai:
- Nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn (thiệt hại trên 70%): Mức hỗ trợ tối thiểu là 40.000.000 đồng/hộ.
- Nhà ở bị hư hỏng nặng (thiệt hại từ 30% đến 70%): Mức hỗ trợ tối thiểu là 20.000.000 đồng/hộ.
- Nhà ở phải di dời khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ thiên tai: Mức hỗ trợ tối thiểu là 30.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ khẩn cấp cho trẻ em mồ côi do thiên tai: Áp dụng cho trẻ em có cả cha và mẹ chết, mất tích do thiên tai mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng:
- Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng: Mức 60.000 đồng/người/ngày.
- Chi phí điều trị tại các cơ sở y tế (trường hợp không có thẻ bảo hiểm y tế): Mức hỗ trợ tương đương mức chi trả của quỹ bảo hiểm y tế cho các đối tượng có thẻ tương ứng.
- Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc cơ sở bảo trợ xã hội: Chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông tại địa phương. Nếu dùng phương tiện của cơ quan, hỗ trợ 0,2 lít xăng/km thực tế. Nếu thuê xe ngoài, chi theo hợp đồng thỏa thuận thực tế.
- Hỗ trợ khắc phục thiệt hại về cơ sở hạ tầng: Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, nhà sơ tán tránh bão; tháo dỡ vật cản nguy hiểm; xử lý sạt lở, sụt trượt đảm bảo giao thông thông suốt trên các tuyến đường bộ quan trọng. Mức hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai tối đa không quá 03 tỷ đồng cho một công trình.
- Hỗ trợ khôi phục sản xuất nông nghiệp: Thực hiện theo mức hỗ trợ trực tiếp về giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản quy định tại Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau.
- Quy định về phân bổ và quản lý nguồn thu Quỹ
Nguồn thu từ Quỹ phòng, chống thiên tai được phân cấp quản lý và phân bổ cụ thể giữa các cấp chính quyền địa phương:
- Đối với cấp xã: Được giữ lại 28% số thu trên địa bàn. Trong đó, 5% chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu; 3% chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu; 20% chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã. Số còn lại (72%) nộp về tài khoản quỹ cấp huyện. Riêng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và xã khu vực III sẽ được phân bổ bằng số tiền của cấp xã được phân bổ thấp nhất.
- Đối với cấp huyện: Được giữ lại 23% số thu trên địa bàn (bao gồm cả phần nộp về từ cấp xã) để chi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai cấp huyện (20%) và chi phí hành chính phát sinh (3%). Số còn lại (77%) nộp vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh.
- Chi phí quản lý, điều hành Quỹ cấp tỉnh: Không vượt quá 3% tổng số thu của Quỹ cấp tỉnh (không bao gồm chi phí hành chính phát sinh của cấp huyện và cấp xã).
- Đối với các nội dung chi chưa có định mức cụ thể: Các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch, phương án và dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền quyết định dựa trên tình hình thực tế và quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh quản lý, điều hành và hướng dẫn sử dụng Quỹ đúng quy định; thực hiện công khai minh bạch số tiền Quỹ đã sử dụng; xác định số thu thấp nhất của cấp xã để tham mưu phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển, hải đảo và xã khu vực III.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy trình, thủ tục hỗ trợ dân sinh, đảm bảo không trùng lặp, chồng chéo giữa nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai và các nguồn hỗ trợ an sinh xã hội khác.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức đoàn thể: Thực hiện vai trò giám sát, phản biện xã hội nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc quản lý và sử dụng Quỹ.
- Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2023.
- Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 21/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau.
- Nguyên tắc áp dụng khi có thay đổi: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Quỹ tỉnh để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2022/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 406/TTr-SNN ngày 07 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Quy định này quy định về nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau (sau đây viết tắt là Quỹ).
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Cà Mau: Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp; Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai cấp huyện, cấp xã.
2. Tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
Điều 4. Một số nội dung và mức chi cụ thể
1. Chi hỗ trợ khẩn cấp về lương thực trong khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/03/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể như sau:
Mức hỗ trợ: 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai.
2. Chi hỗ trợ chi phí điều trị cho người bị thương nặng do thiên tai gây ra theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Mức hỗ trợ tối thiểu: 3.600.000 đồng/người đối với người bị thương nặng do thiên tai.
3. Chi hỗ trợ chi phí mai táng cho hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Mức hỗ trợ tối thiểu: 18.000.000 đồng/người cho hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai.
4. Chi hỗ trợ chi phí làm nhà, sửa chữa nhà ở do thiên tai gây ra theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, cụ thể như sau:
a) Nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai (thiệt hại trên 70%), mức hỗ trợ tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ;
b) Nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai (thiệt hại từ 30 đến 70%), mức hỗ trợ tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ;
c) Nhà ở phải di dời khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ thiên tai, mức hỗ trợ tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ.
5. Chi hỗ trợ khẩn cấp cho trẻ em có cha và mẹ chết, mất tích do thiên tai gây ra mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, mức 60.000 đồng/người/ngày;
b) Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế với mức hỗ trợ bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tương ứng;
c) Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội. Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/01 km tính theo số km thực tế và giá xăng tại thời điểm vận chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận, phù hợp với giá trên địa bàn tại thời điểm thuê.
6. Chi hỗ trợ khắc phục thiệt hại về cơ sở hạ tầng do thiên tai theo điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP, cụ thể: hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai tối đa không quá 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.
7. Chi hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai:
Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức hỗ trợ trực tiếp giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
8. Phân bổ Quỹ phòng, chống thiên tai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã theo điểm a và điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã giữ lại 28% số thu trên địa bàn để hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu 05%, chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ 03% và chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã 20%. Số tiền thu quỹ còn lại (72% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản quỹ ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Ủy ban nhân dân các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các xã khu vực III được phân bổ bằng số tiền của cấp xã (trừ các xã nêu trên) được phân bổ thấp nhất;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện giữ lại 23% số thu trên địa bàn (bao gồm cả 72% số thu của cấp xã nộp về) để chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp huyện 20% và chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ 03%. Số tiền còn lại (77% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản của Quỹ tỉnh.
9. Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP (không bao gồm chi phí hành chính phát sinh của cấp huyện, cấp xã) không vượt quá 03% tổng số thu của Quỹ cấp tỉnh.
10. Đối với các nội dung chi tại Điều 3 chưa được quy định chi tiết mức chi tại Điều này, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Kế hoạch, Phương án thực hiện kèm theo dự toán kinh phí, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo Điều 17 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP, trên cơ sở thực tế và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trong hoạt động, sử dụng Quỹ
1. Cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, điều hành, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc sử dụng Quỹ đúng quy định, đảm bảo hiệu quả và nguồn Quỹ dự phòng cho các trường hợp cấp bách; công khai các nội dung, số tiền Quỹ đã sử dụng theo quy định của Chính phủ và các quy định của pháp luật liên quan; xử lý hoặc tham mưu xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định này.
2. Sau khi có báo cáo kết quả thu Quỹ của các cấp, giao Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh xác định số tiền thu Quỹ thực tế thấp nhất của cấp xã (không bao gồm các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các xã khu vực III), báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cho Ủy ban nhân dân các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các xã khu vực III bằng số tiền của cấp xã được phân bổ thấp nhất. Sau khi các cấp có báo cáo quyết toán kinh phí, Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn dư hoặc quyết định phân bổ khi nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp huyện, xã đã sử dụng hết.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị, địa phương có liên quan hướng dẫn quy trình, thủ tục hỗ trợ dân sinh đảm bảo đúng quy định không để chồng chéo giữa nguồn Quỹ và nguồn hỗ trợ xã hội.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các Hội, Đoàn thể có liên quan tham gia giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện để đảm bảo tính công khai, minh bạch trong hoạt động sử dụng Quỹ.
5. Trình tự, thủ tục đề xuất, xem xét chi, phân cấp từ nguồn Quỹ thực hiện đúng quy định hiện hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 21/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
3. Trường hợp có văn bản khác điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế văn bản viện dẫn tại Quyết định này, thực hiện theo văn bản mới ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, có khó khăn vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo về Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh để kịp thời tháo gỡ hoặc báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các vấn đề vượt thẩm quyền.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 58/2022/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Quyết định 01/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 05/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hậu Giang
- 6Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Thông tư liên tịch 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Quyết định 1222/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức hỗ trợ trực tiếp giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 10Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 12Quyết định 58/2022/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Bình
- 13Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14Quyết định 01/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Cao Bằng
- 15Quyết định 05/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hậu Giang
- 16Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 43/2022/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 43/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Văn Sử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
