Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Quy định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 14/10/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết toàn bộ nội dung phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước theo Quyết định này:
- Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương (NSTW) và ngân sách địa phương (NSĐP) được thực hiện cụ thể trong năm 2022 (các năm tiếp theo thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền) như sau:
- Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu và hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí):
- Do tổ chức, doanh nghiệp nộp: NSTW hưởng 9%, NSĐP hưởng 91% (trong đó ngân sách cấp tỉnh hưởng toàn bộ 91%, ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 0%).
- Do cá nhân, hộ kinh doanh nộp: NSTW hưởng 9%, NSĐP hưởng 91% (trong đó ngân sách cấp tỉnh hưởng 0%, ngân sách cấp huyện hưởng 64%, ngân sách cấp xã hưởng 27%).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế TNDN từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí, kể cả doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc): NSTW hưởng 9%, NSĐP hưởng 91% (trong đó ngân sách cấp tỉnh hưởng toàn bộ 91%, ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 0%).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu):
- Do tổ chức, doanh nghiệp nộp: NSTW hưởng 9%, NSĐP hưởng 91% (trong đó ngân sách cấp tỉnh hưởng toàn bộ 91%, ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 0%).
- Do cá nhân, hộ kinh doanh nộp: NSTW hưởng 9%, NSĐP hưởng 91% (trong đó ngân sách cấp tỉnh hưởng 0%, ngân sách cấp huyện hưởng 27%, ngân sách cấp xã hưởng 64%).
- Thuế thu nhập cá nhân:
- Khoản thu không kể thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân trên địa bàn xã, phường, thị trấn: NSTW hưởng 9%, NSĐP hưởng 91% (trong đó ngân sách cấp tỉnh hưởng toàn bộ 91%, ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 0%).
- Khoản thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân trên địa bàn xã, phường, thị trấn: NSTW hưởng 9%, NSĐP hưởng 91% (trong đó ngân sách cấp tỉnh hưởng 0%, ngân sách cấp huyện hưởng 64%, ngân sách cấp xã hưởng 27%).
- Thuế bảo vệ môi trường: NSTW hưởng 56,32%, NSĐP hưởng 43,68% (trong đó ngân sách cấp tỉnh hưởng toàn bộ 43,68%, ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 0%).
- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan trung ương cấp phép: NSTW hưởng 70%, NSĐP hưởng 30% (trong đó ngân sách cấp tỉnh hưởng toàn bộ 30%, ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 0%).
- Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do cơ quan trung ương cấp phép: NSTW hưởng 70%, NSĐP hưởng 30% (trong đó ngân sách cấp tỉnh hưởng toàn bộ 30%, ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng 0%).
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu từ tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách địa phương
Nguồn thu từ tiền sử dụng đất được phân chia chi tiết cho các cấp ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) tùy thuộc vào đối tượng sử dụng đất và địa bàn hành chính (xã, thị trấn hoặc phường):
- Thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho hộ gia đình, cá nhân (trừ đất thuộc tổ chức kinh tế bàn giao một phần diện tích đất thương phẩm cho UBND cấp huyện để đấu giá):
- Đất trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30% (trong đó trích Quỹ Phát triển đất 5%, chi đầu tư công 25%), ngân sách cấp huyện hưởng 60% (bao gồm các chi phí giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các chi phí khác liên quan đối với khu đất đấu giá), ngân sách cấp xã hưởng 10%.
- Đất trên địa bàn phường: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30% (trong đó trích Quỹ Phát triển đất 5%, chi đầu tư công 25%), ngân sách cấp huyện hưởng 70% (bao gồm các chi phí liên quan), ngân sách cấp xã hưởng 0%.
- Thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán/cho thuê hoặc công trình hỗn hợp cao tầng:
- Đất trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 60% (trong đó trích Quỹ Phát triển đất 5%, chi đầu tư công 55%), ngân sách cấp huyện hưởng 30%, ngân sách cấp xã hưởng 10%.
- Đất trên địa bàn phường: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 60% (trong đó trích Quỹ Phát triển đất 5%, chi đầu tư công 55%), ngân sách cấp huyện hưởng 40%, ngân sách cấp xã hưởng 0%.
- Thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng:
- Đất trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30% (trong đó trích Quỹ Phát triển đất 5%, chi đầu tư công 25%), ngân sách cấp huyện hưởng 60%, ngân sách cấp xã hưởng 10%.
- Đất trên địa bàn phường: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30% (trong đó trích Quỹ Phát triển đất 5%, chi đầu tư công 25%), ngân sách cấp huyện hưởng 70%, ngân sách cấp xã hưởng 0%.
- Tiền chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa:
- Trường hợp hộ gia đình được phép chuyển mục đích sử dụng đất: Tỷ lệ phân chia tương tự như trường hợp giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân (Xã/Thị trấn: Tỉnh 30%, Huyện 60%, Xã 10%; Phường: Tỉnh 30%, Huyện 70%, Xã 0%).
- Trường hợp tổ chức kinh tế được phép chuyển sang đất ở: Tỷ lệ phân chia tương tự như trường hợp giao đất cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án nhà ở (Xã/Thị trấn: Tỉnh 60%, Huyện 30%, Xã 10%; Phường: Tỉnh 60%, Huyện 40%, Xã 0%).
- Trường hợp tổ chức kinh tế được phép chuyển sang đất nghĩa trang, nghĩa địa: Tỷ lệ phân chia tương tự như trường hợp giao đất nghĩa trang cho tổ chức kinh tế (Xã/Thị trấn: Tỉnh 30%, Huyện 60%, Xã 10%; Phường: Tỉnh 30%, Huyện 70%, Xã 0%).
- Thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận lâu dài trước ngày 01/07/2014:
- Đất trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30% (trích Quỹ Phát triển đất 5%, chi đầu tư công 25%), ngân sách cấp huyện hưởng 60%, ngân sách cấp xã hưởng 10%.
- Đất trên địa bàn phường: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30% (trích Quỹ Phát triển đất 5%, chi đầu tư công 25%), ngân sách cấp huyện hưởng 70%, ngân sách cấp xã hưởng 0%.
- Thu tiền sử dụng đất từ quỹ đất 20% để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại Nghị định số 49/2021/NĐ-CP: Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% để thực hiện chi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Đồng thời, bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam:
- Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 về tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020.
- Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 về tỷ lệ điều tiết đối với nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng giai đoạn 2017-2020.
- Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 về việc sửa đổi, bổ sung tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020.
- Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 22/12/2020 về việc sửa đổi, bổ sung tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020.
- Tổ chức thực hiện
Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2021/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chỉ và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 40/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022;
Thực hiện Quyết định số 2047/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Trong đó:
1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Đơn vị tính: %
| STT | Khoản thu | Ngân sách nhà nước | Ngân sách trung ương | Phân chia tỷ lệ % cho các cấp NSĐP | |||
| Ngân sách địa phương | Trong đó | ||||||
| Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện | Ngân sách cấp xã | |||||
| 1 | Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu và hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) |
|
|
|
|
|
|
| a | Tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế | 100% | 9% | 91% | 91% |
|
|
| b | Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế | 100% | 9% | 91% |
| "64%; | 27% |
| 2 | Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) kể cả doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc | 100% | 9% | 91% | 91% |
|
|
| 3 | Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu) thuộc tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế |
|
|
|
|
|
|
| a | Tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế | 100% | 9% | 91% | 91% |
|
|
| b | Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế | 100% | 9% | 91% |
| 27% | 64% |
| 4 | Thuế thu nhập cá nhân |
|
|
|
|
|
|
| a | Thuế thu nhập cá nhân (không kể thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân trên địa bàn xã, phường, thị trấn) | 100% | 9% | 91% | 91% |
|
|
| b | Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân trên địa bàn xã, phường, thị trấn | 100% | 9% | 91% |
| 64% | 27% |
| 5 | Thuế bảo vệ môi trường | 100% | 56,32% | 43,68% | 43,68% |
|
|
| 6 | Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan trung ương cấp phép | 100% | 70% | 30% | 30% |
|
|
| 7 | Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do cơ quan trung ương cấp phép | 100% | 70% | 30% | 30% |
|
|
Ghi chú: Các khoản thu từ số thứ tự 1,2,3,4 và 5 của khoản 1, Điều 1 thực hiện trong năm 2022. Các năm sau thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Thu tiền sử dụng đất
Đơn vị tính: %
| STT | Khoản thu | Phân chia tỷ lệ % cho các cấp NSĐP | ||||||
| Phần ngân sách địa phương được hưởng | Trong đó | |||||||
| Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp huyện (Trong đó đó bao gồm các chi phí: GPMB. chi ĐTXD CSHT và các chi phí khác liên quan đối với khu đất đấu giá) | Ngân sách cấp xã | ||||||
| Tổng số | Trong đó | |||||||
| Thu tiền sử dụng đất 20% để xây dựng nhà ở xã hội theo NĐ số 49/2021 /NĐ-CP của CP | Trích Quỹ Phát triển đất (5% thu tiền sử dụng đất) | Tiền sử dụng đất để chi đầu tư công theo quy định | ||||||
| 1 | Thu tiền sử dụng đất khi giao đất |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở (trừ trường hợp đất thuộc tổ chức kinh tế bàn giao một phần diện tích đất thương phẩm cho UBND các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức bán đấu giá). |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trên địa bàn xã, thị trấn | 100% | 30% |
| 5% | 25% | 60% | 10% |
|
| Đất trên địa bàn phường | 100% | 30% |
| 5% | 25% | 70% |
|
| b | Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê (kể cả trường hợp tổ chức kinh tế bàn giao một phần diện tích đất thương phẩm cho UBND các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức bán đấu giá): |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trên địa bàn xã, thị trấn | 100% | 60% |
| 5% | 55% | 30% | 10% |
|
| Đất trên địa bàn phường | 100% | 60% |
| 5% | 55% | 40% |
|
| c | Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trên địa bàn xã, thị trấn | 100% | 30% |
| 5% | 25% | 60% | 10% |
|
| Đất trên địa bàn phường | 100% | 30% |
| 5% | 25% | 70% |
|
| 2 | Tiền chuyển mục đích sử dụng đất: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất hoặc có thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa: |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trên địa bàn xã, thị trấn | 100% | 30% |
| 5% | 25% | 60% | 10% |
|
| Đất trên địa bàn phường | 100% | 30% |
| 5% | 25% | 70% |
|
| b | Tổ chức kinh tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trên địa bàn xã, thị trấn | 100% | 60% |
| 5% | 55% | 30% | 10% |
|
| Đất trên địa bàn phường | 100% | 60% |
| 5% | 55% | 40% |
|
| c | Tổ chức kinh tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất nghĩa trang, nghĩa địa |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trên địa bàn xã, thị trấn | 100% | 30% |
| 5% | 25% | 60% | 10% |
|
| Đất trên địa bàn phường | 100% | 30% |
| 5% | 25% | 70% |
|
| 3 | Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trên địa bàn xã, thị trấn | 100% | 30% |
| 5% | 25% | 60% | 10% |
|
| Đất trên địa bàn phường | 100% | 30% |
| 5% | 25% | 70% |
|
| 4 | Thu tiền sử dụng đất từ quỹ đất 20% để xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ. | 100% | 100% | 100% |
|
|
|
|
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 64/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 về tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020; số 54/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 về tỷ lệ điều tiết đối với nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng giai đoạn 2017-2020; số 47/2018/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 và số 31/2020/QĐ-UBND ngày 22/12/2020 về sửa đổi, bổ sung tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở; ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020
- 2Quyết định 54/2017/QĐ-UBND về tỷ lệ điều tiết đối với nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3Nghị quyết 87/2017/NQ-HĐND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2017-2020
- 4Quyết định 47/2018/QĐ-UBND sửa đổi tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020
- 5Quyết định 31/2020/QĐ-UBND sửa đổi tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020
- 6Nghị quyết 94/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình
- 7Nghị quyết 91/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022, thời kỳ ổn định 2022-2025
- 8Nghị quyết 151/2021/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2025
- 9Nghị quyết 80/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách của các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm 2022
- 10Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025
- 11Nghị quyết 154/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Hưng Yên năm 2022
- 12Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2022-2025
- 13Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh năm 2022
- 1Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020
- 2Quyết định 54/2017/QĐ-UBND về tỷ lệ điều tiết đối với nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3Quyết định 47/2018/QĐ-UBND sửa đổi tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020
- 4Quyết định 31/2020/QĐ-UBND sửa đổi tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020
- 5Quyết định 56/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị quyết 87/2017/NQ-HĐND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2017-2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 6Nghị quyết 94/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình
- 7Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
- 8Nghị quyết 40/2021/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022 do Quốc hội ban hành
- 9Quyết định 2047/QĐ-TTg năm 2021 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 91/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022, thời kỳ ổn định 2022-2025
- 11Nghị quyết 151/2021/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2025
- 12Nghị quyết 80/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách của các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm 2022
- 13Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025
- 14Nghị quyết 154/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Hưng Yên năm 2022
- 15Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2022-2025
- 16Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh năm 2022
Quyết định 43/2021/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 43/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Trương Quốc Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
