Quyết định số 43/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội (VIETTEL), đánh dấu bước chuyển đổi mô hình hoạt động quan trọng từ Công ty Viễn thông Quân đội thành một Tổng công ty quy mô lớn trực thuộc Bộ Quốc phòng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm Bộ Quốc phòng, Tổng công ty Viễn thông Quân đội, các đơn vị thành viên trực thuộc, cùng các Bộ, ngành và cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành và quản lý nhà nước đối với hoạt động của Tổng công ty.
Mô hình tổ chức và tư cách pháp lý của Tổng công ty
- Tổng công ty Viễn thông Quân đội là doanh nghiệp do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Bộ Quốc phòng.
- Tổng công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và Điều lệ tổ chức hoạt động riêng; có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại hệ thống Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Viễn thông quân đội.
- Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL CORPORATION (viết tắt là VIETTEL).
- Trụ sở chính đặt tại: Số 1, đường Giang Văn Minh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập được phê duyệt là 950 tỷ đồng (chín trăm năm mươi tỷ đồng).
Ngành nghề kinh doanh chính
- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính và viễn thông trên phạm vi trong nước và quốc tế.
- Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các sản phẩm phần mềm trong các lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và internet.
- Sản xuất, lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa và kinh doanh các trang thiết bị điện, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện.
- Hoạt động xây lắp chuyên ngành bao gồm xây dựng hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và hệ thống truyền tải điện.
Cơ cấu tổ chức và các đơn vị thành viên tại thời điểm thành lập
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cơ cấu tổ chức quản lý cụ thể để phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp quốc phòng. Hệ thống thành viên của Tổng công ty được phân định rõ ràng thành ba nhóm:
- Các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Công ty Điện thoại cố định Viettel; Công ty Điện thoại di động Viettel; Công ty truyền dẫn Viettel; Công ty Viễn thông Quân đội khu vực I; Công ty Viễn thông Quân đội khu vực II; Công ty Viễn thông Quân đội khu vực III.
- Các đơn vị hạch toán độc lập: Công ty Internet Viettel; Công ty Bưu chính Viettel; Công ty Khảo sát, thiết kế Viettel; Công ty Xây lắp công trình Viettel; Công ty Thương mại xuất nhập khẩu Viettel; Công ty cổ phần Xây dựng Viettel.
- Các đơn vị sự nghiệp: Trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ Viettel; Trung tâm đào tạo Viettel; Câu lạc bộ Thể công - Viettel.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
- Giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Tổng công ty và các đơn vị thành viên; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động; bổ nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt của Tổng công ty theo đúng quy định pháp luật.
- Tổng giám đốc Tổng công ty Viễn thông Quân đội và Giám đốc Công ty Viễn thông Quân đội có trách nhiệm phối hợp thực hiện quá trình chuyển đổi, bàn giao và tổ chức hoạt động theo mô hình mới.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Tổng giám đốc Tổng công ty Viễn thông Quân đội và Giám đốc Công ty Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2005/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 43/2005/QĐ-TTG NGÀY 02 THÁNG 03 NĂM 2005 PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 180/2004/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội với các nội dung sau:
1- Tổng công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng là tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, trên cơ sở tổ chức lại Công ty Viễn thông Quân đội cho phù hợp yêu cầu mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh và đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
2- Tổng công ty Viễn thông Quân đội (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và Điều lệ của Tổng công ty.
- Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Viễn thông quân đội.
- Tên giao dịch Quốc tế: VIETTEL CORPORATION.
- Tên viết tắt: VIETTEL.
- Trụ sở chính: số 1, đường Giang Văn Minh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3- Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: 950 tỷ đồng (chín trăm năm mươi tỷ đồng).
4- Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty: Kinh doanh các dịch vụ bưu chính viễn thông; phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, internet; sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh thiết bị điện, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện; hoạt động trong lĩnh xây dựng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, truyền tải điện.
5- Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cơ cấu tổ chức quản lý cho phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp quốc phòng và đảm bảo Tổng công ty hoạt động có hiệu quả.
6- Các đơn vị thành viên tại thời điểm thành lập Tổng công ty gồm:.
a) Hạch toán phụ thuộc
+ Công ty Điện thoại cố định Viettel.
+ Công ty Điện thoại di động Viettel.
+ Công ty truyền dẫn Viettel.
+ Công ty Viễn thông Quân đội khu vực I.
+ Công ty Viễn thông Quân đội khu vực II.
+ Công ty Viễn thông Quân đội khu vực III.
b) Hạch toán độc lập:
+ Công ty Internet Viettel.
+ Công ty Bưu chính Viettel.
+ Công ty Khảo sát, thiết kế Viettel.
+ Công ty Xây lắp công trình Viettel.
+ Công ty Thương mại xuất nhập khẩu Viettel.
+ Công ty cổ phần Xây dựng Viettel.
c) Sự nghiệp:
+ Trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ Viettel.
+ Trung tâm đào tạo Viettel.
+ Câu lạc bộ Thể công - Viettel.
7- Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.
Điều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định: thành lập Tổng công ty, các đơn vị thành viên của Tổng công ty; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; bổ nhiệm các chức danh quản lý Tổng công ty đúng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Tổng giám đốc Tổng công ty Viễn thông Quân đội và Giám đốc Công ty Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Quyết định 12/2004/QĐ-BBCVT về cước dịch vụ điện thoại IP chiều đi quốc tế do Công ty Viễn thông Quân đội cung cấp do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2Công văn số 3668/TM-XTTM ngày 16/09/2002 của Bộ Thương mại về việc khuyến mại của Công ty Điện tử và Viễn thông Quân đội
- 3Quyết định 2686/QĐ-BTNMT năm 2013 phê duyệt Đề án thành lập Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 1Quyết định 12/2004/QĐ-BBCVT về cước dịch vụ điện thoại IP chiều đi quốc tế do Công ty Viễn thông Quân đội cung cấp do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2Công văn số 3668/TM-XTTM ngày 16/09/2002 của Bộ Thương mại về việc khuyến mại của Công ty Điện tử và Viễn thông Quân đội
- 3Luật Doanh nghiệp 1999
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 6Nghị định 180/2004/NĐ-CP về việc thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
- 7Quyết định 2686/QĐ-BTNMT năm 2013 phê duyệt Đề án thành lập Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quyết định 43/2005/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 43/2005/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/03/2005
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 6 đến số 7
- Ngày hiệu lực: 23/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
