Quyết định số 4226/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc xác định giá thóc tính thuế và giao chỉ tiêu thu, miễn, giảm thuế Sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) trên địa bàn toàn tỉnh Hải Dương trong năm 2019. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Quy định về giá thóc làm căn cứ tính thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2019
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt mức giá thóc áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh để làm căn cứ tính thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 là 5.500 đồng/kg (Năm nghìn năm trăm đồng trên một ki-lô-gam).
- Mức giá này là cơ sở quy đổi từ lượng thóc ghi thu sang giá trị tiền mặt đối với các trường hợp phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thực tế sau khi đã trừ đi số thuế được miễn, giảm theo quy định.
- Chỉ tiêu giao nhiệm vụ thu, miễn, giảm thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2019
Quyết định phân bổ chi tiết chỉ tiêu thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Hải Dương. Tổng hợp số liệu toàn tỉnh cụ thể như sau:
- Tổng sản lượng thuế ghi thu toàn tỉnh: 31.536.803,2 kg thóc.
- Tổng sản lượng thuế được miễn toàn tỉnh: 31.506.775,6 kg thóc.
- Tổng sản lượng thuế còn phải nộp thực tế: 30.027,6 kg thóc (tương đương với số tiền phải nộp là 165.151.800 đồng).
- Chi tiết nghĩa vụ thuế Sử dụng đất nông nghiệp tại các địa phương
Dựa trên số liệu phê duyệt, hầu hết các địa phương trên địa bàn tỉnh Hải Dương đều được miễn 100% thuế Sử dụng đất nông nghiệp trong năm 2019. Chi tiết phân bổ cho từng địa phương như sau:
- Các địa phương được miễn thuế hoàn toàn (Số thuế còn phải nộp bằng 0):
- Thành phố Hải Dương: Thuế ghi thu và thuế miễn đều đạt 783.856,0 kg.
- Huyện Nam Sách: Thuế ghi thu và thuế miễn đều đạt 2.401.600,0 kg.
- Huyện Thanh Hà: Thuế ghi thu và thuế miễn đều đạt 3.578.388,0 kg.
- Huyện Kim Thành: Thuế ghi thu và thuế miễn đều đạt 2.379.676,0 kg.
- Huyện Kinh Môn: Thuế ghi thu và thuế miễn đều đạt 2.657.224,1 kg.
- Huyện Cẩm Giàng: Thuế ghi thu và thuế miễn đều đạt 2.181.611,0 kg.
- Huyện Bình Giang: Thuế ghi thu và thuế miễn đều đạt 2.600.763,0 kg.
- Huyện Thanh Miện: Thuế ghi thu và thuế miễn đều đạt 3.109.373,6 kg.
- Huyện Ninh Giang: Thuế ghi thu và thuế miễn đều đạt 3.236.362,9 kg.
- Huyện Gia Lộc: Thuế ghi thu và thuế miễn đều đạt 2.473.283,0 kg.
- Huyện Tứ Kỳ: Thuế ghi thu và thuế miễn đều đạt 3.779.898,8 kg.
- Địa phương duy nhất phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thực tế:
- Thành phố Chí Linh: Tổng lượng thuế ghi thu là 2.354.766,9 kg thóc; số thuế được miễn là 2.324.739,3 kg thóc. Số thuế còn phải nộp thực tế sau khi trừ đi số miễn giảm là 30.027,6 kg thóc, tương đương với số tiền phải nộp ngân sách nhà nước là 165.151.800 đồng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thời hạn hoàn thành
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hải Dương: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc hướng dẫn nghiệp vụ, quy trình thực hiện miễn, giảm thuế và tổ chức công tác thu nộp thuế Sử dụng đất nông nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai việc miễn, giảm thuế và đôn đốc thu nộp thuế đối với địa bàn thuộc quyền quản lý.
- Thời hạn hoàn thành: Công tác thu nộp và thanh toán quyết toán thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 phải được hoàn thành dứt điểm trước ngày 20/12/2019.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4226/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 02 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2019
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật thuế Sử dụng đất nông nghiệp ngày 10/7/1993;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hải Dương tại tờ trình số 6352/TTr-CT ngày 30 tháng 10 năm 2019;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1.1 Phê duyệt giá thóc để tính thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 là 5.500 đồng/kg (Năm nghìn năm trăm đồng một ki lô gam) áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.
1.2 Giao nhiệm vụ thu thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 cho các huyện, thị xã, thành phố như sau:
| STT | Đơn vị | Thuế ghi thu (kg) | Số thuế được miễn (kg) | Số thuế được giảm (kg) | Số thuế còn phải nộp | |
| Lượng (kg) | Tiền (đồng) | |||||
| 1 | Hải Dương | 783.856,0 | 783.856,0 |
| 0,0 |
|
| 2 | Nam Sách | 2.401.600,0 | 2.401.600,0 |
| 0,0 |
|
| 3 | Thanh Hà | 3.578.388,0 | 3.578.388,0 |
| 0,0 |
|
| 4 | Kim Thành | 2.379.676,0 | 2.379.676,0 |
| 0,0 |
|
| 5 | Kinh Môn | 2.657.224,1 | 2.657.224,1 |
| 0,0 |
|
| 6 | Chí Linh | 2.354.766,9 | 2.324.739,3 |
| 30.027,6 | 165.151.800 |
| 7 | Cẩm Giàng | 2.181.611,0 | 2.181.611,0 |
| 0,0 |
|
| 8 | Bình Giang | 2.600.763,0 | 2.600.763,0 |
| 0,0 |
|
| 9 | Thanh Miện | 3.109.373,6 | 3.109.373,6 |
| 0,0 |
|
| 10 | Ninh Giang | 3.236.362,9 | 3.236.362,9 |
| 0,0 |
|
| 11 | Gia Lộc | 2.473.283,0 | 2.473.283,0 |
| 0,0 |
|
| 12 | Tứ Kỳ | 3.779.898,8 | 3.779.898,8 |
| 0,0 |
|
|
| Tổng cộng | 31.536.803,2 | 31.506.775,6 |
| 30.027,6 | 165.151.800 |
(Số thuế còn phải nộp năm 2019 đã trừ đi số thuế miễn, giảm theo quy định của pháp luật).
Điều 2. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện miễn, giảm và tổ chức thu nộp thuế SDĐNN trên địa bàn toàn tỉnh.
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện miễn, giảm và tổ chức thu thuế trên địa bàn quản lý đến 20/12/2019 kết thúc thu nộp, thanh toán thuế năm 2019.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 1592/QĐ-UBND năm 2020 quy định về giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ Đông Xuân năm 2019-2020 do tỉnh Bình Định ban hành
- 2Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về giá thóc để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 1592/QĐ-UBND năm 2020 quy định về giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ Đông Xuân năm 2019-2020 do tỉnh Bình Định ban hành
- 4Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về giá thóc để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Quyết định 4226/QĐ-UBND về thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 do tỉnh Hải Dương ban hành
- Số hiệu: 4226/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
