TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 42/2025/QĐ-UBND VỀ QUY ĐỊNH DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhằm siết chặt quản lý, nâng cao chất lượng và đưa hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh đi vào nề nếp. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách cốt lõi của Quy định này.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
- Thay thế các văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn 03 văn bản trước đây của UBND tỉnh Lào Cai bao gồm: Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012; Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 07/5/2014; và Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 17/12/2020.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Trách nhiệm quản lý của các cơ quan cấp tỉnh
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 9 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo và triển khai thực hiện quy định dạy thêm, học thêm trên toàn tỉnh.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định đối với các nhà trường, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ trì hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Công bố công khai số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (email) hoặc các kênh tiếp nhận thông tin khác để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân và kịp thời xử lý vi phạm.
- Sở Tài chính:
- Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường từ nguồn ngân sách nhà nước, bảo đảm phù hợp với thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng nguồn kinh phí dạy thêm, học thêm đúng quy định pháp luật.
- Phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến tài chính, điều kiện hoạt động của các cơ sở dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường.
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan: Phối hợp tuyên truyền, giám sát hoạt động dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền; kịp thời phát hiện và kiến nghị cơ quan chức năng xử lý các sai phạm.
- Trách nhiệm quản lý của chính quyền và cơ quan giáo dục cấp huyện, xã
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Thực hiện quản lý nhà nước theo Điều 10 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.
- Bố trí nguồn ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc quyền quản lý.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Thực hiện nhiệm vụ theo Điều 11 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.
- Phối hợp với Phòng Tài chính tham mưu cho UBND cấp huyện phân bổ kinh phí ngân sách cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
- Công khai đường dây nóng (số điện thoại, email) để tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Thực hiện trách nhiệm theo Điều 12 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân địa phương về hoạt động dạy thêm, học thêm.
- Trách nhiệm của người đứng đầu trường học và cơ sở dạy thêm
- Người đứng đầu cơ sở giáo dục (Hiệu trưởng/Giám đốc trung tâm):
- Chịu trách nhiệm toàn diện theo Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.
- Thiết lập và công khai các kênh tiếp nhận phản ánh (điện thoại, email) để tiếp nhận ý kiến đóng góp, phản ánh về tình trạng dạy thêm, học thêm liên quan đến đơn vị mình.
- Cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường:
- Tuân thủ nghiêm ngặt Điều 14 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.
- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh, phải gửi thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 02, Phụ lục Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT) cho UBND cấp xã nơi đặt cơ sở khi bắt đầu hoạt động, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động để địa phương theo dõi, công khai.
- Đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, an ninh trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường và đặc biệt là công tác phòng chống cháy nổ tại địa điểm dạy học.
- Đối với các trung tâm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy thêm, học thêm, phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục thành lập quy định tại Điều 42 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ.
- Chế độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Chế độ báo cáo: Các cơ sở dạy thêm, học thêm, UBND cấp xã, UBND cấp huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.
- Thanh tra, kiểm tra: Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Quy định này để báo cáo UBND tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2025/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 50/TTr-SGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Bãi bỏ một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2012 và Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; thời gian, thời lượng dạy thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động dạy thêm, học thêm.
2. Các nội dung khác về dạy thêm, học thêm không quy định tại Quy định này được áp dụng theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Đối với hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường
a) Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
b) Kinh phí từ hoạt động dạy thêm, học thêm phải được quản lý công khai, minh bạch, bảo đảm chi đúng mục đích và tuân thủ các quy định tài chính hiện hành;
c) Cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thu, chi kinh phí dạy thêm, học thêm đối với các cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý.
2. Đối với hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
a) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy thêm;
b) Việc quản lý và sử dụng tiền dạy thêm do cơ sở dạy thêm được quyền tự quyết trên cơ sở thỏa thuận với giáo viên dạy thêm và bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan;
c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân dạy thêm thực hiện miễn giảm học phí cho học sinh thuộc diện gia đình chính sách và gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
Điều 4. Thời gian, thời lượng dạy thêm
1. Thời lượng, thời gian dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm.
2. Không tổ chức dạy thêm, học thêm vào:
a) Các ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định.
b) Các khung giờ: Từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút; trước 07 giờ 00 phút và sau 22 giờ 00 phút hằng ngày.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Thực hiện quy định tại Điều 9 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo triển khai việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm cho các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn;
d) Chủ trì hướng dẫn các đơn vị thực hiện dạy thêm, học thêm trong nhà trường việc quản lý và sử dụng kinh phí dạy thêm, học thêm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
đ) Thông báo công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử (email) hoặc các hình thức khác phù hợp, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về những vấn đề liên quan đến dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai để kịp thời xử lý.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương;
c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị thực hiện dạy thêm, học thêm trong nhà trường việc quản lý và sử dụng kinh phí dạy thêm, học thêm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị, địa phương có liên quan trong việc tổ chức, kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đến tài chính, điều kiện hoạt động của các cơ sở dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường.
3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan
Theo chức năng và thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền các cấp để tuyên truyền, quản lý việc dạy thêm, học thêm theo quy định; kịp thời phát hiện, phản ánh những sai phạm và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý (nếu có).
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Thực hiện quy định tại Điều 10 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT;
b) Bố trí nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác phù hợp với tình hình của địa phương cho hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
a) Thực hiện quy định tại Điều 11 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT;
b) Phối hợp với Phòng Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí kinh phí từ ngân sách cho hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật;
c) Thông báo công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử (email) hoặc các hình thức khác phù hợp, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về những vấn đề liên quan đến dạy thêm, học thêm trên địa bàn để kịp thời xử lý.
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện quy định tại Điều 12 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân dân địa phương để thực hiện đúng các quy định về dạy thêm, học thêm.
7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục
a) Thực hiện quy định tại Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Thông báo công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử (email) hoặc các hình thức khác phù hợp, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về những vấn đề liên quan đến dạy thêm, học thêm trên địa bàn để kịp thời xử lý.
8. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm
a) Thực hiện quy định tại Điều 14 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt cơ sở dạy thêm (nội dung theo Mẫu số 02, Phụ lục đính kèm Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT) khi đi vào hoạt động hoặc tạm ngừng, chấm dứt hoạt động để cập nhật, công khai;
c) Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm;
d) Các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục có tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thì phải thực hiện các quy định về điều kiện, thủ tục cho phép thành lập tại Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Chế độ báo cáo
Các cơ sở dạy thêm, học thêm, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc hoặc đột xuất tình hình hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo yêu cầu của các cơ quan quản lý.
Điều 7. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Việc thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động dạy thêm học thêm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.
2. Việc xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Quyết định 42/2025/QĐ-UBND về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 42/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Hoàng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
