TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2025/QĐ-UBND VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước đối với hoạt động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất (áp dụng cho khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí) và xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Huế. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để lập dự toán ngân sách Nhà nước, xây dựng đơn giá và quản lý chi phí phục vụ công tác định giá đất.
I. QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ việc lập dự toán ngân sách cho công tác xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí và định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Huế.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực chính thức kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2025.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, thị xã, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ (CHƯƠNG II)
Định mức này áp dụng cho quy trình điều tra, khảo sát và xây dựng bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn.
1. Định mức lao động (Điều 5)
Định mức lao động kỹ thuật được tính bằng công đơn hoặc công nhóm (gồm các cấp bậc kỹ sư KS4, KS3, kỹ thuật viên KTV4) chia theo hai nhóm nội nghiệp và ngoại nghiệp:
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã:
- Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý sử dụng đất ảnh hưởng đến giá đất: 133 công ngoại nghiệp.
- Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào: 1173 công ngoại nghiệp.
- Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất: Lần lượt là 3 công, 3 công và 9 công nội nghiệp.
- Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra tại xã (kiểm tra phiếu, xác định mức giá, thống kê giá đất đầu vào): 516 công nội nghiệp.
- Tổng hợp hồ sơ tại cấp huyện và cấp tỉnh:
- Tổng hợp kết quả điều tra giá đất cấp huyện: 45 công nội nghiệp.
- Xây dựng báo cáo kết quả điều tra cấp huyện: 27 công nội nghiệp.
- Tổng hợp kết quả điều tra giá đất cấp tỉnh: 20 công nội nghiệp.
- Phân tích, đánh giá và xây dựng dự thảo bảng giá đất:
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành: 10 công nội nghiệp.
- Xây dựng dự thảo bảng giá đất cho từng loại đất cụ thể (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở nông thôn, đất ở đô thị, đất khu/cụm công nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp...): Định mức dao động từ 5 đến 33 công nội nghiệp tùy loại đất (trong đó đất ở đô thị cao nhất với 33 công, đất ở nông thôn là 20 công).
- Xây dựng báo cáo thuyết minh và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất: 30 công nội nghiệp.
- In, sao, lưu trữ và phát hành: 5 công nội nghiệp.
- Các quy tắc điều chỉnh định mức lao động:
- Khi số phiếu điều tra thay đổi, định mức ngoại nghiệp thay đổi tỷ lệ thuận.
- Định giá đất theo phương pháp thu nhập: Định mức ngoại nghiệp tính 6 phiếu/công nhóm nhân với hệ số 1,1 (hệ số áp dụng cho thành phố trực thuộc Trung ương).
- Khi xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất: Các định mức điều tra tại xã điều chỉnh tỷ lệ thuận theo số xã thực hiện (riêng mục thu thập thông tin đầu vào điều chỉnh theo số phiếu).
- Bảng giá đất có loại đất nào thì tính mức cho loại đất đó; nếu xuất hiện loại đất chưa có quy định thì áp dụng mức của loại đất tương tự.
2. Định mức dụng cụ, vật liệu và thiết bị (Điều 6, 7, 8)
- Dụng cụ lao động: Quy định chi tiết thời hạn sử dụng và định mức (tính theo ca) cho các dụng cụ văn phòng (bàn, ghế, tủ tài liệu, máy tính Casio, lưu điện...) và trang thiết bị bảo hộ lao động ngoại nghiệp (quần áo bảo hộ, giày, mũ cứng, ba lô, quần áo mưa...). Cơ cấu sử dụng dụng cụ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với từng hạng mục công việc (ví dụ: công tác điều tra chiếm 52%, xây dựng dự thảo bảng giá đất chiếm 19%).
- Vật liệu tiêu hao: Định mức các loại văn phòng phẩm phục vụ nội nghiệp và ngoại nghiệp như băng dính, bút chì, bút bi, sổ ghi chép, giấy A4, giấy A3, mực in laser, mực photocopy, ghim dập...
- Máy móc, thiết bị: Xác định định mức sử dụng (tính theo ca) cho máy in A3, máy vi tính, máy điều hòa, máy chiếu, máy tính xách tay, máy photocopy, máy ảnh và điện năng tiêu thụ.
III. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ (CHƯƠNG III)
Áp dụng cho việc xác định giá đất cụ thể đối với từng thửa đất hoặc khu đất riêng biệt.
1. Định mức lao động (Điều 9)
Định mức lao động được phân tách rõ ràng theo mục đích sử dụng đất (Đất ở, Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, Đất nông nghiệp):
- Công tác chuẩn bị: Xác định mục đích, thu thập và rà soát thông tin chung, chuẩn bị biểu mẫu (tổng cộng từ 7 công nội nghiệp).
- Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin:
- Thu thập thông tin thửa đất cần định giá: 2 công ngoại nghiệp cho tất cả các loại đất.
- Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng phương pháp định giá: 10 công ngoại nghiệp (đối với đất ở), 12 công (đối với đất phi nông nghiệp) và 8 công (đối với đất nông nghiệp).
- Kiểm tra, rà soát phiếu và phân tích lựa chọn phương pháp định giá: 11 đến 12 công nội nghiệp.
- Áp dụng phương pháp định giá để xác định giá đất: 14 công (đất ở), 17 công (đất phi nông nghiệp), 11 công (đất nông nghiệp) nội nghiệp.
- Hoàn thiện hồ sơ: Xây dựng báo cáo thuyết minh, dự thảo chứng thư, hoàn thiện và in ấn, lưu trữ (tổng cộng từ 10 công nội nghiệp).
- Quy tắc điều chỉnh định mức lao động cụ thể:
- Tiêu chuẩn cơ sở: Định mức tính cho thửa/khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại 01 xã, diện tích 01 ha (đối với đất ở, đất phi nông nghiệp) hoặc 3 ha (đối với đất nông nghiệp). Khi diện tích và khu vực thay đổi, áp dụng hệ số điều chỉnh đối với các khâu thu thập, phân tích, áp dụng phương pháp và xây dựng báo cáo.
- Thửa đất có nhiều mục đích sử dụng: Nếu tách được diện tích thì tính riêng; nếu không tách được thì thửa đất có 02 mục đích sử dụng nhân hệ số K = 1,5; trên 02 mục đích sử dụng thì cộng thêm hệ số 0,2 cho mỗi mục đích tăng thêm. Các mục công việc chuẩn bị và hoàn thiện nhân hệ số K = 1,3.
- Khu đất có nhiều thửa đất: Nếu các thửa đất tương tự nhau về đặc điểm thì tính mức cho 01 thửa và nhân hệ số K = 1,3 (cho 2 thửa), cộng thêm 0,02 cho mỗi thửa tăng thêm. Nếu các thửa đất khác nhau thì tính mức riêng biệt cho từng thửa.
- Điều chỉnh quy hoạch chi tiết: Trường hợp phải xác định giá đất trước và sau khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng để tính tiền sử dụng đất, nhân hệ số K = 1,5 đối với các khâu thu thập, phân tích, áp dụng phương pháp và xây dựng báo cáo.
- Bồi thường giải phóng mặt bằng: Định giá đất để tính bồi thường đối với thửa đất nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân hệ số K = 0,5 đối với các khâu cốt lõi.
2. Định mức dụng cụ, vật liệu và thiết bị (Điều 10, 11, 12)
- Dụng cụ lao động: Định mức ca sử dụng được thiết kế chi tiết cho từng loại đất (đất ở, đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp) và phân bổ theo cơ cấu phần trăm của từng bước công việc (trong đó bước áp dụng phương pháp định giá chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 36% đến 43%).
- Vật liệu tiêu hao: Tính cho một thửa đất/khu đất trung bình, bao gồm các loại văn phòng phẩm cơ bản phục vụ cả nội nghiệp và ngoại nghiệp.
- Thiết bị: Quy định định mức sử dụng máy in, máy vi tính, điều hòa, máy chiếu, máy tính xách tay, máy photocopy, máy ảnh, máy quay phim và điện năng tương ứng.
IV. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (CHƯƠNG IV)
Áp dụng khi xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh (hệ số K).
1. Định mức lao động (Điều 13)
- Công tác chuẩn bị: Thu thập, rà soát thông tin chung và chuẩn bị biểu mẫu (7 công nội nghiệp).
- Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin: Khảo sát, thu thập thông tin thửa đất theo vị trí, khu vực và thu thập thông tin giá đất thị trường theo quy định của Luật Đất đai (tổng cộng từ 10 đến 15 công ngoại nghiệp tùy loại đất).
- Xác định giá đất thị trường và hệ số điều chỉnh: Thống kê giá đất thu thập, xác định giá đất thị trường cho từng vị trí và xác định hệ số điều chỉnh giá đất (tổng cộng từ 15 đến 24 công nội nghiệp).
- Xây dựng phương án và hoàn thiện hồ sơ: Xây dựng phương án hệ số, báo cáo thuyết minh, hoàn thiện chứng thư và phát hành (tổng cộng 16 công nội nghiệp).
- Quy tắc điều chỉnh định mức lao động cụ thể:
- Tiêu chuẩn cơ sở: Tính cho khu vực định giá trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại 01 xã; có 10 vị trí đất (đối với đất ở, đất phi nông nghiệp) hoặc 03 vị trí đất (đối với đất nông nghiệp).
- Thay đổi số vị trí đất: Điều chỉnh tỷ lệ thuận đối với các khâu điều tra, xác định giá thị trường, xác định hệ số và xây dựng phương án khi số vị trí đất lớn hơn hoặc nhỏ hơn tiêu chuẩn cơ sở.
- Khu vực có nhiều loại đất: Tính mức riêng theo diện tích từng loại đất đối với các khâu cốt lõi; các khâu chuẩn bị và hoàn thiện nhân hệ số K = 1,3.
- Dự án chạy dài qua nhiều xã (giao thông, thủy lợi, đường điện...): Đối với công tác khảo sát, thu thập thông tin (mục 2), nếu dự án đi qua 02 xã/phường/thị trấn thì nhân hệ số K = 1,3; đi qua trên 02 xã thì bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi xã tăng thêm.
2. Định mức dụng cụ, vật liệu và thiết bị (Điều 14, 15, 16)
- Dụng cụ lao động: Định mức ca sử dụng được phân bổ chi tiết theo tính chất của từng loại đất. Cơ cấu sử dụng tập trung nhiều nhất vào khâu xác định hệ số điều chỉnh giá đất (chiếm từ 25% đến 30% tổng định mức dụng cụ).
- Vật liệu tiêu hao: Định mức văn phòng phẩm được chuẩn hóa cho một khu vực định giá đất trung bình.
- Thiết bị: Quy định cụ thể số ca hoạt động của các thiết bị văn phòng, thiết bị ghi hình (máy ảnh, máy quay phim) và lượng điện năng tiêu thụ tương ứng cho từng loại đất trong quá trình thực hiện nội nghiệp và ngoại nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2025/QĐ-UBND | Huế, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ CHO VIỆC XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ, DỰ TOÁN THEO CÁC QUY TRÌNH XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI KHU VỰC XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TTBTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1195/TTr-SNNPTNT ngày 21 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước đối với hoạt động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí và xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, thị xã và huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI KHU VỰC XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước đối với hoạt động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí và xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
Nội dung Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước đối với hoạt động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí và xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Huế gồm các thành phần như sau:
1. Định mức lao động
a) Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp thực hiện công tác định giá đất là lao động kỹ thuật.
b) Định biên: là quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là kỹ sư và kỹ thuật viên, cụ thể:
| Stt | Lao động kỹ thuật | Viết tắt |
| 1. | Kỹ sư bậc 3 | KS3 |
| 2. | Kỹ sư bậc 4 | KS4 |
| 3. | Kỹ thuật viên bậc 4 | KTV4 |
c) Công lao động gồm: công đơn và công nhóm. Công lao động được tính theo ngày công là 08 giờ làm việc.
Công đơn: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
Tùy thuộc vào khối lượng và thời gian thực hiện công việc có thể bố trí công đơn hoặc công nhóm để hoàn thành sản phẩm đúng tiến độ.
d) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn):
Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 09 đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã (sau đây gọi là cấp huyện); 133 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); tối thiểu 6.400 phiếu điều tra.
Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại Điều 4 quy định này.
Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 4 quy định này.
2. Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành một dịch vụ xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí hoặc định giá đất cụ thể. Đơn vị tính là ca.
3. Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại vật liệu, vật tư cần thiết để hoàn thành một dịch vụ xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí (dùng hết khi thực hiện dịch vụ này) hoặc định giá đất cụ thể (tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình).
4. Định mức dụng cụ lao động là thời gian sử dụng cần thiết đối với công cụ lao động để hoàn thành một dịch vụ xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí hoặc định giá đất cụ thể. Đơn vị tính là ca.
Điều 4. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể
1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
a) Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
| Khu vực | Xã | Thị trấn, phường |
| ≤ 0,1 | 0,50 | 0,60 |
| 0,3 | 0,65 | 0,75 |
| 0,5 | 0,80 | 0,90 |
| 1 | 1,00 | 1,10 |
| 3 | 1,20 | 1,30 |
| 5 | 1,60 | 1,70 |
| 10 | 2,00 | 2,10 |
| 30 | 2,60 | 2,70 |
| 50 | 3,20 | 3,30 |
| 100 | 4,00 | 4,10 |
| 300 | 4,80 | 4,90 |
| ≥ 500 | 5,80 | 5,90 |
b) Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực áp dụng đối với đất nông nghiệp
| Khu vực | Xã | Thị trấn, phường |
| ≤ 0,1 | 0,50 | 0,60 |
| 0,3 | 0,60 | 0,70 |
| 0,5 | 0,70 | 0,80 |
| 1 | 0,85 | 0,95 |
| 3 | 1,00 | 1,10 |
| 5 | 1,40 | 1,50 |
| 10 | 1,80 | 1,90 |
| 30 | 2,20 | 2,30 |
| 50 | 2,80 | 2,90 |
| 100 | 3,40 | 3,50 |
| 300 | 4,00 | 4,10 |
| ≥ 500 | 4,80 | 4,90 |
2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
| Khu vực | Xã | Thị trấn, phường |
| ≤ 0,1 | 0,50 | 0,60 |
| 0,3 | 0,65 | 0,75 |
| 0,5 | 0,80 | 0,90 |
| 1 | 1,00 | 1,10 |
| 3 | 1,20 | 1,30 |
| 5 | 1,40 | 1,50 |
| 10 | 1,60 | 1,70 |
| 30 | 1,80 | 1,90 |
| 50 | 2,00 | 2,10 |
| 100 | 2,20 | 2,30 |
| 300 | 2,40 | 2,50 |
| 500 | 2,60 | 2,70 |
| 1.000 | 2,80 | 2,90 |
| 3.000 | 3,00 | 3,10 |
| ≥ 5.000 | 3,20 | 3,30 |
3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính theo phương pháp nội suy.
Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI KHU VỰC XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ
Điều 5. Định mức lao động
| TT | Loại lao động
Hạng mục | Lao động kỹ thuật | Đơn vị tính | Định mức | ||||
| KS4 | KS3 | KTV4 | Công đơn | Công nhóm | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| 1 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường thị trấn |
| 1 |
| x |
| 133 |
|
| 1.2 | Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào |
| 1 | 1 |
| x |
| 1173 |
| 1.3 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất |
| 1 | 1 |
| x |
| |
| 1.4 | Xác định loại đất | 1 | 1 |
|
| x | 3 |
|
| 1.5 | Xác định khu vực | 1 | 1 |
|
| x | 3 |
|
| 1.6 | Xác định vị trí đất | 1 | 1 |
|
| x | 9 |
|
| 1.7 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường thị trấn gồm các nội dung: Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra; Xác định mức giá của các vị trí đất; Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn; hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin |
| 6 |
|
| x | 516 |
|
| 2 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện | 1 | 1 |
|
| x | 45 |
|
| 2.2 | Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện | 1 | 1 |
|
| x | 27 |
|
| 3 | Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh | 1 | 1 |
|
| x | 20 |
|
| 4 | Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành gồm nội dung: đánh giá tình hình biến động giữa giá đất điều tra với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành; đánh giá các quy định trong bảng giá đất hiện hành. | 1 | 1 |
|
| x | 10 |
|
| 5 | Xây dựng dự thảo bảng giá đất |
|
|
|
|
|
|
|
| 5.1 | Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác | 1 | 1 |
|
| x | 5 |
|
| 5.2 | Giá đất trồng cây lâu năm | 1 | 1 |
|
| x | 5 |
|
| 5.3 | Giá đất rừng sản xuất | 1 | 1 |
|
| x | 5 |
|
| 5.4 | Giá đất nuôi trồng thủy sản; | 1 | 1 |
|
| x | 5 |
|
| 5.5 | Giá đất ở tại nông thôn; | 1 | 1 |
|
| x | 20 |
|
| 5.6 | Giá đất ở tại đô thị; | 1 | 1 |
|
| x | 33 |
|
| 5.7 | Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; | 1 |
|
|
| x | 5 |
|
| 5.8 | Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; | 1 | 1 |
|
| x | 10 |
|
| 5.9 | Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn tại đô thị; | 1 | 1 |
|
| x | 17 |
|
| 5.10 | Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn; | 1 |
|
|
| x | 10 |
|
| 5.11 | Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị; | 1 | 1 |
|
| x | 17 |
|
| 5.12 | Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; |
|
|
|
| x | 5 |
|
| 5.13 | Giá các loại đất trong khu công nghệ cao; |
|
|
|
|
|
|
|
| 5.14 | Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất | 1 | 1 |
|
| x | 20 |
|
| 7 | Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất | 1 | 1 |
|
| x | 10 |
|
| 8 | In, sao, lưu trữ, phát hành dự thảo Bảng giá đất |
|
| 1 | x |
| 5 |
|
Ghi chú:
1. Khi số phiếu điều tra thay đổi, định mức ngoại nghiệp thay đổi theo tỷ lệ thuận.
2. Khi xác định giá đất theo phương pháp thu nhập: Định mức ngoại nghiệp được xác định là 6 phiếu/công nhóm nhân (x) với hệ số 1,1 (hệ số thành phố trực thuộc Trung ương);
3. Khi xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất: mục 1 được điều chỉnh tỷ lệ thuận theo số xã thực hiện, trừ các mục 1.2 và 1.3 điều chỉnh tỷ lệ thuận theo số phiếu;
4. Khi xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất: tại mục 5, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
Điều 6. Định mức dụng cụ lao động
1. Định mức dụng cụ lao động
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn | Định mức | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||||
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 792,2 |
|
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 792,2 |
|
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 60 | 197,6 |
|
| 4 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 19,8 |
|
| 5 | Bàn dập ghim | Cái | 24 | 49,5 |
|
| 6 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 18 |
| 1706,4 |
| 7 | Giày bảo hộ | Đôi | 6 |
| 1706,4 |
| 8 | Tất | Đôi | 6 |
| 1706,4 |
| 9 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 |
| 1706,4 |
| 10 | Mũ cứng | Cái | 12 |
| 1706,4 |
| 11 | USB (4 GB) | Cái | 12 | 792,2 |
|
| 12 | Lưu điện | Cái | 60 | 316,9 |
|
| 13 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 36 | 297,1 |
|
| 14 | Quần áo mưa | Bộ | 12 |
| 511,9 |
| 15 | Bình đựng nước uống | Cái | 6 |
| 1706,4 |
| 16 | Ba lô | Cái | 24 |
| 1706,4 |
| 17 | Thước nhựa 4 0 cm | Cái | 24 | 396,1 |
|
| 18 | Gọt bút chì | Cái | 9 | 39,6 | 85,3 |
| 19 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 36 | 792,2 |
|
| 20 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 396,1 |
|
| 21 | Máy tính Casio | Cái | 36 | 467,8 |
|
| 22 | Máy hút bụi 1,5 kW | Cái | 60 | 142,6 |
|
| 23 | Máy hút ẩm 2 kW | Cái | 60 | 123,8 |
|
| 24 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 36 | 198,1 |
|
| 25 | Điện năng | kW |
| 563,6 |
|
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí được xác định theo bảng sau:
| STT | Loại lao động Hạng mục | Cơ cấu % | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| 1 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin | 52 |
|
| 1.1 | Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn | 10 |
|
| 1.2 | Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào |
| 100 |
| 1.3 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất |
| |
| 1.4 | Xác định loại đất |
|
|
| 1.5 | Xác định khu vực | 1 |
|
| 1.6 | Xác định vị trí đất | 2 |
|
| 1.7 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn gồm các nội dung: Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra; Xác định mức giá của các vị trí đất; Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn; hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin | 40 |
|
| 2 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện | 18 |
|
| 2.1 | Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện | 10 |
|
| 2.2 | Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện | 8 |
|
| 3 | Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh | 2 |
|
| 4 | Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành gồm nội dung: đánh giá tình hình biến động giữa giá đất điều tra với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành; đánh giá các quy định trong bảng giá đất hiện hành. | 3 |
|
| 5 | Xây dựng dự thảo bảng giá đất | 19 |
|
| 5.1 | Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác | 1 |
|
| 5.2 | Giá đất trồng cây lâu năm | 1 |
|
| 5.3 | Giá đất rừng sản xuất | 1 |
|
| 5.4 | Giá đất nuôi trồng thủy sản; | 1 |
|
| 5.5 | Giá đất ở tại nông thôn; | 4 |
|
| 5.6 | Giá đất ở tại đô thị; | 5 |
|
| 5.7 | Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; | 1 |
|
| 5.8 | Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; | 1 |
|
| 5.9 | Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn tại đô thị; | 1 |
|
| 5.10 | Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn; | 1 |
|
| 5.11 | Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị; | 1 |
|
| 5.12 | Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; | 1 |
|
| 5.13 | Giá các loại đất trong khu công nghệ cao; |
|
|
| 5.14 | Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai |
|
|
| 6 | Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất | 4 |
|
| 7 | Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất | 1,5 |
|
| 8 | In, sao, lưu trữ, phát hành dự thảo Bảng giá đất | 0,5 |
|
|
| Tổng | 100 | 100 |
Điều 7. Định mức tiêu hao vật liệu
|
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||||
|
| 1 | Băng dính to | Cuộn | 31 |
|
|
| 2 | Bút dạ màu | Bộ | 10 | 10 |
|
| 3 | Bút chì | Chiếc | 29 | 29 |
|
| 4 | Bút xóa | Chiếc | 31 |
|
|
| 5 | Bút nhớ dòng | Chiếc | 30 |
|
| 6 | Tẩy chì | Chiếc | 23 | 13 | |
| 7 | Mực in A3 Laser | Hộp | 3 |
| |
| 8 | Mực phô tô | Hộp | 7 |
| |
| 9 | Hồ dán khô | Hộp | 10 |
| |
| 10 | Bút bi | Chiếc | 29 | 29 | |
| 11 | Sổ ghi chép | Cuốn | 12 | 19 | |
| 12 | Cặp 3 dây | Chiếc | 13 | 19 | |
| 13 | Giấy A4 | Gram | 31 | 9 | |
| 14 | Giấy A3 | Gram | 8 |
| |
| 15 | Ghim dập | Hộp | 23 |
| |
| 16 | Ghim vòng | Hộp | 19 |
| |
| 17 | Túi Ny lông đựng tài liệu | Chiếc |
| 19 | |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí được xác định theo khoản 2 Điều 6 Quy định này.
Điều 8. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (kW/h) | Định mức (ca) | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||||
| 1 | Máy in A3 | Cái | 60 | 0,5 | 64,4 |
|
| 2 | Máy vi tính | Cái | 60 | 0,4 | 148,5 |
|
| 3 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 74,3 |
|
| 4 | Máy chiếu (slide) | Cái | 60 | 0,5 | 29,7 |
|
| 5 | Máy tính xách tay | Cái | 60 | 0,5 | 29,7 | 170,6 |
| 6 | Máy phô tô | Cái | 60 | 1,5 | 49,5 |
|
| 7 | Máy ảnh | Cái | 60 |
|
| 106,7 |
| 8 | Điện năng | kW |
|
| 423,7 |
|
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí được xác định theo khoản 2 Điều 6 Quy định này.
Chương III.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
Điều 9. Định mức lao động
| STT | Nội dung công việc | Lao động kỹ thuật | Đơn vị tính | Định mức | ||||||||
| KS4 | KS3 | KTV4 | Công đơn | Công nhóm | Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | |||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||||||
| 1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Xác định mục đích định giá đất cụ thể |
| 1 |
| x |
| 1 |
| 1 |
| 1 |
|
| 1.2 | Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá |
| 1 |
| x |
| 2 |
| 2 |
| 2 |
|
| 1.3 | Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá |
| 1 |
| x |
| 2 |
| 2 |
| 2 |
|
| 1.4 | Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra |
|
| 1 | x |
| 2 |
| 2 |
| 2 |
|
| 2 | Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Thu thập thông tin về thửa đất định giá | 1 | 1 |
|
| x |
| 2 |
| 2 |
| 2 |
| 2.2 | Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất | 1 | 1 |
|
| x |
| 10 |
| 12 |
| 8 |
| 2.3 | Kiểm tra rà soát và xử lý phiếu điều tra | 1 | 1 |
|
| x | 5 |
| 5 |
| 5 |
|
| 2.4 | Phân tích lựa chọn phương pháp định giá đất | 1 | 1 |
|
| x | 6 |
| 7 |
| 5 |
|
| 3 | Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất | 1 | 1 |
|
| x | 14 |
| 17 |
| 11 |
|
| 4 | Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất | 1 | 1 |
|
| x | 3 |
| 3 |
| 3 |
|
| 5 | Dự thảo Chứng thư định giá đất | 1 | 1 |
|
| x | 2 |
| 2 |
| 2 |
|
| 6 | Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất | 1 | 1 |
|
| x | 3 |
| 3 |
| 3 |
|
| 7 | In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất |
|
| 1 | x |
| 2 |
| 2 |
| 2 |
|
Ghi chú:
1. Định mức lao động tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 6 Quy định này để điều chỉnh đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5:
- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;
b) Các mục còn lại: nhân với hệ số K = 1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5:
- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;
b) Các mục còn lại; nhân với hệ số K=1,3
4. Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5.
5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5.
Điều 10. Định mức dụng cụ lao động
1. Định mức dụng cụ lao động
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn | Định mức | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | |||||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||||
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 60,00 |
| 66,40 |
| 53,60 |
|
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 60,00 |
| 66,40 |
| 53,60 |
|
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 60 | 15,00 |
| 16,60 |
| 13,40 |
|
| 4 | Bàn dập ghim | Cái | 24 | 30,00 |
| 33,20 |
| 26,80 |
|
| 5 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 18 | 3,75 |
| 4,15 |
| 3,35 |
|
| 6 | Giày bảo hộ | Đôi | 6 |
| 19,20 |
| 22,40 |
| 16,00 |
| 7 | Tất | Đôi | 6 |
| 19,20 |
| 22,40 |
| 16,00 |
| 8 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 |
| 19,20 |
| 22,40 |
| 16,00 |
| 9 | Mũ cứng | Cái | 12 |
| 19,20 |
| 22,40 |
| 16,00 |
| 10 | USB (4 GB) | Cái | 12 |
| 19,20 |
| 22,40 |
| 16,00 |
| 11 | Lưu điện | Cái | 60 | 60,00 |
| 66,40 |
| 53,60 |
|
| 12 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 36 | 22,50 |
| 24,90 |
| 20,10 |
|
| 13 | Quần áo mưa | Bộ | 12 |
| 5,76 |
| 6,72 |
| 4,80 |
| 14 | Bình đựng nước uống | Cái | 6 |
| 19,20 |
| 22,40 |
| 16,00 |
| 15 | Ba lô | Cái | 24 |
| 19,20 |
| 22,40 |
| 16,00 |
| 16 | Thước nhựa 40cm | Cái | 24 | 30,00 | 9,60 | 33,20 | 11,20 | 26,80 | 8,00 |
| 17 | Gọt bút chì | Cái | 9 | 3,00 | 1,92 | 3,32 | 2,24 | 2,68 | 1,60 |
| 18 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 36 | 60,00 |
| 66,40 |
| 53,60 |
|
| 19 | Máy tính Casio | Cái | 36 | 37,50 | 4,80 | 41,50 | 5,60 | 33,50 | 4,00 |
| 20 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 36 | 30,00 |
| 33,20 |
| 26,80 |
|
| 21 | Điện năng | kW |
| 7,56 |
| 8,37 |
| 6,75 |
|
Ghi chú: Định mức này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định như sau:
| STT | Nội dung công việc | Cơ cấu (%) | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | |||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| 1 | Công tác chuẩn bị | 9 |
| 8 |
| 10 |
|
| 2 | Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin | 30 | 100 | 29 | 100 | 30 | 100 |
| 3 | Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất | 41 |
| 43 |
| 36 |
|
| 4 | Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất | 8 |
| 8 |
| 10 |
|
| 5 | Dự thảo Chứng thư định giá đất | 2 |
| 2 |
| 2 |
|
| 6 | Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất | 8 |
| 8 |
| 10 |
|
| 7 | In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất | 2 |
| 2 |
| 2 |
|
|
| Tổng | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
Điều 11. Định mức tiêu hao vật liệu
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Băng dính to | Cuộn | 1,00 |
|
| 2 | Bút dạ màu | Bộ | 1,00 | 1,00 |
| 3 | Bút chì | Chiếc | 1,00 | 1,00 |
| 4 | Tẩy chì | Chiếc | 1,00 | 1,00 |
| 5 | Mực in A3 laser | Hộp | 0,09 |
|
| 6 | Mực phô tô | Hộp | 0,12 |
|
| 7 | Bút bi | Chiếc | 2,00 | 1,00 |
| 8 | Sổ ghi chép | Cuốn | 1,00 | 1,00 |
| 9 | Cặp 3 dây | Chiếc | 1,00 | 1,00 |
| 10 | Giấy A4 | Gram | 0,50 | 0,50 |
| 11 | Giấy A3 | Gram | 0,30 |
|
| 12 | Ghim dập | Hộp | 0,50 |
|
| 13 | Ghim vòng | Hộp | 0,50 |
|
| 14 | Túi Nylông đựng tài liệu | Chiếc |
| 1,00 |
Ghi chú:
1. Định mức này được tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này.
Điều 12. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (kW/h) | Định mức | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | ||||||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||||
| 1 | Máy in A3 | Cái | 60 | 0,5 | 4,88 |
| 5,40 |
| 4,36 |
|
| 2 | Máy vi tính | Cái | 60 | 0,4 | 11,25 |
| 12,45 |
| 10,05 |
|
| 3 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 5,63 |
| 6,23 |
| 5,03 |
|
| 4 | Máy chiếu (slide) | Cái | 60 | 0,5 | 2,25 |
| 2,49 |
| 2,01 |
|
| 5 | Máy tính xách tay | Cái | 60 |
| 2,25 | 4,80 | 2,49 | 5,60 | 2,01 | 4,00 |
| 6 | Máy phô tô | Cái | 60 | 1,5 | 3,75 |
| 4,15 |
| 3,35 |
|
| 7 | Máy ảnh | Cái | 60 |
|
| 6,00 |
| 7,00 |
| 5,00 |
| 8 | Máy quay phim | Cái | 60 |
|
| 6,00 |
| 7,00 |
| 5,00 |
| 9 | Điện năng | kW |
|
| 32,09 |
| 35,51 |
| 28,67 |
|
Ghi chú:
1. Định mức này được tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này.
Chương IV.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
Điều 13. Định mức lao động
| STT | Nội dung công việc | Lao động kỹ thuật | Đơn vị tính | Định mức | ||||||||
| KS4 | KS3 | KTV4 | Công đơn | Công nhóm | Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | |||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||||||
| 1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá |
| 1 |
| x |
| 1 |
| 1 |
| 1 |
|
| 1.2 | Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá |
| 1 |
| x |
| 3 |
| 3 |
| 3 |
|
| 1.3 | Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra |
|
| 1 | x |
| 3 |
| 3 |
| 3 |
|
| 2 | Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất | 1 | 1 |
|
| x |
| 6 |
| 7 |
| 5 |
| 2.2 | Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực | 1 | 1 |
|
| x |
| 6 |
| 8 |
| 5 |
| 3 | Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực | 1 | 1 |
|
| x | 3 |
| 4 |
| 3 |
|
| 3.2 | Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất | 1 | 1 |
|
| x | 4 |
| 5 |
| 3 |
|
| 4 | Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá | 1 | 1 |
|
| x | 12 |
| 15 |
| 9 |
|
| 5 | Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5.1 | Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | 1 | 1 |
|
| x | 4 |
| 5 |
| 3 |
|
| 5.2 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | 1 | 1 |
|
| x | 4 |
| 5 |
| 3 |
|
| 6 | Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất | 1 | 1 |
|
| x | 3 |
| 3 |
| 3 |
|
| 7 | In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất |
|
| 1 | x |
| 2 |
| 2 |
| 2 |
|
Ghi chú:
1. Định mức lao động tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5;
b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Quy định này để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5; các mục còn lại của nhân với hệ số K=1,3.
3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.
Điều 14. Định mức dụng cụ lao động
1. Định mức dụng cụ lao động
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | |||||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||||
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 70,4 |
| 83,2 |
| 57,6 |
|
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 70,4 |
| 83,2 |
| 57,6 |
|
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 60 | 17,6 |
| 20,8 |
| 14,4 |
|
| 4 | Bàn dập ghim | Cái | 24 | 35,2 |
| 41,6 |
| 28,8 |
|
| 5 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 18 | 4,4 |
| 5,2 |
| 3,6 |
|
| 6 | Giày bảo hộ | Đôi | 6 |
| 19,2 |
| 24 |
| 16 |
| 7 | Tất | Đôi | 6 |
| 19,2 |
| 24 |
| 16 |
| 8 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 |
| 19,2 |
| 24 |
| 16 |
| 9 | Mũ cứng | Cái | 12 |
| 19,2 |
| 24 |
| 16 |
| 10 | USB (4 GB) | Cái | 12 |
| 19,2 |
| 24 |
| 16 |
| 11 | Lưu điện | Cái | 60 | 70,4 |
| 83,2 |
| 57,6 |
|
| 12 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 36 | 26,4 |
| 31,2 |
| 21,6 |
|
| 13 | Quần áo mưa | Bộ | 12 |
| 5,76 |
| 7,2 |
| 4,8 |
| 14 | Bình đựng nước uống | Cái | 6 |
| 19,2 |
| 24 |
| 16 |
| 15 | Ba lô | Cái | 24 |
| 19,2 |
| 24 |
| 16 |
| 16 | Thước nhựa 40 cm | Cái | 24 | 35,2 | 9,6 | 41,6 | 12 | 28,8 | 8 |
| 17 | Gọt bút chì | Cái | 9 | 3,52 | 1,92 | 4,16 | 2,4 | 2,88 | 1,6 |
| 18 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 36 | 70,4 |
| 83,2 |
| 57,6 |
|
| 19 | Máy tính Casio | Cái | 36 | 44 | 4,8 | 52 | 6 | 36 | 4 |
| 20 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 36 | 8,8 |
| 10,4 |
| 7,2 |
|
| 21 | Điện năng | kW |
| 6,1 |
| 7,21 |
| 4,99 |
|
Ghi chú: Định mức tại này tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định như sau:
| STT | Nội dung công việc | Cơ cấu (%) | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | |||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| 1 | Công tác chuẩn bị | 10 |
| 9 |
| 13 |
|
| 2 | Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin | 18 | 100 | 18 | 100 | 20 | 100 |
| 3 | Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực | 17 |
| 17 |
| 14 |
|
| 4 | Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá | 28 |
| 30 |
| 25 |
|
| 5 | Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | 18 |
| 18 |
| 18 |
|
| 6 | Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất | 7 |
| 6 |
| 8 |
|
| 7 | In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất | 2 |
| 2 |
| 2 |
|
|
| Tổng | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
Điều 15. Định mức tiêu hao vật liệu
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Băng dính to | Cuộn | 1,00 |
|
| 2 | Bút dạ màu | Bộ | 1,00 | 1,00 |
| 3 | Bút chì | Chiếc | 1,00 | 1,00 |
| 4 | Tẩy chì | Chiếc | 1,00 | 1,00 |
| 5 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,09 |
|
| 6 | Mực photocopy | Hộp | 0,12 |
|
| 7 | Bút bi | Chiếc | 2,00 | 1,00 |
| 8 | Sổ ghi chép | Cuốn | 1,00 | 1,00 |
| 9 | Cặp 3 dây | Chiếc | 1,00 | 1,00 |
| 10 | Giấy A4 | Gram | 0,50 | 0,50 |
| 11 | Giấy A3 | Gram | 0,30 |
|
| 12 | Ghim dập | Hộp | 0,50 |
|
| 13 | Ghim vòng | Hộp | 0,50 |
|
| 14 | Túi Nylông đựng tài liệu | Chiếc |
| 1,00 |
Ghi chú:
1. Định mức này tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo khoản 2 Điều 14.
Điều 16. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Công suất (kW/h) | Định mức | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | ||||||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||||
| 1 | Máy in A3 | Cái | 60 | 0,5 | 5,72 |
| 6,76 |
| 4,68 |
|
| 2 | Máy vi tính | Cái | 60 | 0,4 | 13,2 |
| 15,6 |
| 10,8 |
|
| 3 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 96 | 2,2 | 6,6 |
| 7,8 |
| 5,4 |
|
| 4 | Máy chiếu (slide) | Cái | 60 | 0,5 | 2,64 |
| 3,12 |
| 2,16 |
|
| 5 | Máy tính xách tay | Cái | 60 |
| 2,64 | 1,92 | 3,12 | 2,4 | 2,16 | 1,6 |
| 6 | Máy phô tô | Cái | 60 | 1,5 | 4,4 |
| 5,2 |
| 3,6 |
|
| 7 | Máy ảnh | Cái | 60 |
|
| 1,2 |
| 1,5 |
| 1 |
| 8 | Máy quay phim | Cái | 60 |
|
| 1,2 |
| 1,5 |
| 1 |
| 9 | Điện năng | kW |
|
| 36,27 |
| 42,86 |
| 29,67 |
|
Ghi chú:
1. Định mức này tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo khoản 2 Điều 14.
- 1Quyết định 32/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 63/2025/QĐ-UBND quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 41/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4Quyết định 42/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 35/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Quyết định 15/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định định mức kinh tế kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Quyết định 08/2025/QĐ-UBND
- 7Quyết định 39/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8Quyết định 50/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 1402/QĐ-UBND năm 2025 về Đơn giá xây dựng, điều chỉnh Bảng giá đất theo vị trí và định giá cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 17/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 11Quyết định 24/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 12Quyết định 42/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Quyết định 22/2025/QĐ-UBND
- 13Quyết định 25/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 3Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 4Thông tư 16/2021/TT-BTNMT quy định về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Quyết định 32/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 9Quyết định 63/2025/QĐ-UBND quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 41/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 11Quyết định 42/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 12Quyết định 35/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 13Quyết định 15/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định định mức kinh tế kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Quyết định 08/2025/QĐ-UBND
- 14Quyết định 39/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 15Quyết định 50/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 16Quyết định 1402/QĐ-UBND năm 2025 về Đơn giá xây dựng, điều chỉnh Bảng giá đất theo vị trí và định giá cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 17Quyết định 17/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 18Quyết định 24/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 19Quyết định 42/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Quyết định 22/2025/QĐ-UBND
- 20Quyết định 25/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 42/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất để phục vụ cho việc xây dựng đơn giá, dự toán theo các quy trình xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí và định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Huế
- Số hiệu: 42/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/04/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Huế
- Người ký: Phan Quý Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
