Giới thiệu về Quyết định 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, tạo cơ sở thống nhất cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, áp dụng chính sách thuế và thực hiện giao đất cho người dân tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Võ Văn Phi (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 08 tháng 10 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế một phần: Thay thế khoản 3 Điều 1 Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định xác định rõ ranh giới pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đất đai, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại khu vực đô thị (Điều 3)
Hạn mức giao đất ở tại khu vực đô thị được phân chia cụ thể theo tính chất hành chính của từng địa phương nhằm đảm bảo phù hợp với quỹ đất và quy hoạch phát triển đô thị:
- Khu vực các phường thuộc thành phố: Đối với các phường trực thuộc thành phố Biên Hòa và thành phố Long Khánh, hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân được quy định tối đa không quá 200 m2.
- Khu vực các thị trấn thuộc huyện: Đối với các thị trấn trực thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh, hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân được quy định tối đa không quá 250 m2.
Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại khu vực nông thôn (Điều 4)
Đối với khu vực nông thôn, hạn mức giao đất ở được xây dựng dựa trên đặc điểm địa hình, địa giới hành chính và điều kiện tự nhiên của từng vùng:
- Xã Long Hưng thuộc thành phố Biên Hòa: Do tính chất đặc thù và định hướng phát triển đô thị hóa nhanh, hạn mức giao đất ở tại xã Long Hưng được khống chế tối đa không quá 200 m2 (tương đương với hạn mức tại các phường đô thị).
- Các xã vùng đồng bằng: Hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân tại các xã thuộc khu vực đồng bằng được quy định tối đa không quá 300 m2.
- Các xã vùng trung du và miền núi: Nhằm phù hợp với điều kiện quỹ đất rộng và đặc thù địa hình, hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân tại các xã trung du, miền núi được quy định tối đa không quá 400 m2.
Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp (Điều 5)
Quyết định 42/2024/QĐ-UBND thiết lập các mốc thời gian và nguyên tắc chuyển tiếp rõ ràng nhằm tránh gây xáo trộn trong đời sống nhân dân và hoạt động quản lý hành chính:
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2024.
- Bãi bỏ quy định cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn nội dung tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (quy định về hạn mức đất ở trước đây).
- Quy định chuyển tiếp: Đối với những trường hợp người sử dụng đất đã được áp dụng hạn mức đất ở theo quy định tại Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND trước ngày 08 tháng 10 năm 2024 thì giữ nguyên kết quả, không phải thực hiện điều chỉnh lại theo quy định mới tại Quyết định này.
Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm thi hành (Điều 6)
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc, hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Quyết định này. Đồng thời, có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn để kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cùng toàn thể các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2024/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 25 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 444/TTr-STNMT ngày 29 tháng 8 năm 2024 và Báo cáo số 289/BC-STNMT ngày 18 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan thuế và các đối tượng có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
2. Cá nhân được nhà nước giao đất ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị
1. Các phường thuộc thành phố Biên Hòa và thành phố Long Khánh không quá 200 m2.
2. Các thị trấn thuộc huyện không quá 250 m2.
Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn
1. Xã Long Hưng thuộc thành phố Biên Hòa không quá 200 m2.
2. Các xã ở đồng bằng không quá 300 m2.
3. Các xã ở trung du, miền núi không quá 400 m2.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2024 và thay thế khoản 3 Điều 1 Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc Quy định về hạn mức đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Những trường hợp đã áp dụng hạn mức đất ở quy định tại Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo Quyết định này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các sở, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 60/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho cá nhân, người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 55/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 24/2024/QĐ-UBND hướng dẫn về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất; hạn mức giao đất nông nghiệp; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; các loại giấy tờ khác của người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4Quyết định 61/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 43/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6Quyết định 69/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 42/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 42/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Văn Phi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
