Quyết định 42/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về giá dịch vụ, đảm bảo trật tự đô thị, chống thất thu ngân sách và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng cũng như các đơn vị cung ứng dịch vụ.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Số hiệu: 42/2016/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
1. Quy định về mức giá dịch vụ trông giữ xe (Điều 1)
Quyết định phê duyệt giá dịch vụ trông giữ các loại phương tiện bao gồm xe đạp, xe máy và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (chi tiết tại phụ lục kèm theo văn bản) với các nguyên tắc áp dụng cụ thể như sau:
- Mức giá quy định đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Mức giá chuẩn được áp dụng trực tiếp cho các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (vốn xã hội hóa), mức giá trông giữ xe tối đa không được vượt quá 1,2 lần mức giá quy định đối với bãi xe sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng quy định (Điều 2)
Quy định về giá dịch vụ trông giữ xe được áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:
- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý và khai thác các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện có thu tiền trông giữ xe.
- Mọi tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện có nhu cầu gửi và trông giữ xe tại các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đều phải thực hiện nộp tiền theo mức giá quy định.
- Đối với đối tượng đặc thù là học sinh, sinh viên thường xuyên gửi xe đạp, xe máy tại các trường học, tổ chức hoặc cá nhân trông giữ xe bắt buộc phải thực hiện thu phí theo hình thức giá vé tháng nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập.
3. Công tác quản lý dịch vụ trông giữ xe (Điều 3)
Việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ trông giữ xe được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính pháp lý, an toàn giao thông và nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước:
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ phương tiện phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động, bảo đảm phù hợp với quy hoạch đô thị và các quy định về kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh.
- Khoản tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe được xác định là doanh thu của đơn vị thực hiện dịch vụ.
- Đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật. Doanh thu này phải bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý để đầu tư, vận hành bãi xe, đồng thời đem lại lợi nhuận định mức phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế, thu nhập của người dân địa phương và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên trong từng thời kỳ.
- Hằng năm, các đơn vị phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu từ dịch vụ trông giữ xe cùng với các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương (Điều 4)
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan chức năng trong việc quản lý, giám sát giá dịch vụ trông giữ xe:
- Cơ quan tài chính các cấp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy định về giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
- Cơ quan thuế: Phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Căn cứ vào kết cấu hạ tầng giao thông và đô thị của từng địa phương để quy hoạch các điểm trông giữ xe phù hợp, thực hiện cấp phép hoạt động cho các tổ chức, cá nhân được phép trông giữ xe.
- UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã: Thường xuyên giám sát việc thực hiện mức giá trông giữ xe và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trên địa bàn; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện chính sách giá dịch vụ trông giữ xe để báo cáo định kỳ về Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh.
- Đối với bãi xe đầu tư bằng ngân sách nhà nước: Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã lập dự toán thu, chi để làm cơ sở giao khoán cho tổ chức, cá nhân thu tiền dịch vụ trông giữ xe theo hình thức đấu thầu công khai.
- Đối với bãi xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Căn cứ mức thu tối đa quy định (không quá 1,2 lần), chủ đầu tư tự phê duyệt mức giá cụ thể, báo cáo UBND cấp huyện để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính để giám sát thực hiện.
- Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá dịch vụ trông giữ xe sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5)
- Quyết định 42/2016/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng toàn thể các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2016/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Giá năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4518/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2016; Báo cáo số 335/BC-STP ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Có phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)
1. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, mức giá trông giữ xe tối đa bằng 1,2 lần mức giá trên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện được thu tiền trông giữ xe.
2. Mọi tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện có nhu cầu gửi trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện đều phải thực hiện nộp tiền trông giữ xe theo mức giá quy định trên.
3. Đối với học sinh, sinh viên thường xuyên gửi xe đạp, xe máy tại trường học thì tổ chức, cá nhân phải thu theo giá vé tháng.
Điều 3. Quản lý dịch vụ trông giữ xe
1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ phương tiện phải được cấp phép hoạt động phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Khoản tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe là doanh thu của đơn vị, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật và bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý để đầu tư và thực hiện công tác trông giữ xe; có lợi nhuận định mức phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế của đơn vị, thu nhập của nhân dân tại địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ. Hằng năm, đơn vị phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế.
Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị, địa phương
1. Cơ quan tài chính các cấp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn.
2. Cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
3. UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của từng địa phương quy hoạch các điểm trông giữ xe cho phù hợp với điều kiện cụ thể, để cấp phép hoạt động cho các tổ chức, cá nhân được phép trông giữ xe.
Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thường xuyên giám sát việc thực hiện mức giá trông giữ xe và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trên địa bàn theo đúng quy định; chỉ đạo các phòng, ban có chức năng kiểm tra, giám sát tổng hợp tình hình thực hiện các chính sách có liên quan đến giá dịch vụ trông giữ xe. Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã lập dự toán thu, chi làm cơ sở để giao khoán cho tổ chức, cá nhân thu tiền dịch vụ trông giữ xe theo hình thức đấu thầu.
Đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Căn cứ mức thu tối đa quy định trên, chủ đầu tư phê duyệt giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe, báo cáo UBND cấp huyện để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính giám sát thực hiện.
4. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TẠI CÁC ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG XE ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu |
| A | Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô, xe ô tô trả theo lượt ban ngày (từ 6 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút) | ||
| I | Khu vực bệnh viện, trường học, chợ, bến xe, ga tầu và các khu vực được cấp phép trông giữ xe theo đúng quy hoạch. | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/xe/lượt | 1.000 |
| 2 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) | Đồng/xe/lượt | 2.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/xe/lượt | 10.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và các loại xe ô tô khác (Xe chuyên dùng) | Đồng/xe/lượt | 15.000 |
| II | Khu vực có lễ hội, hội chợ, khu du lịch, tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa. | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/xe/lượt | 2.000 |
| 2 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) | Đồng/xe/lượt | 4.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/xe/lượt | 15.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và các loại xe ô tô khác (Xe chuyên dùng) | Đồng/xe/lượt | 20.000 |
| B | Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô, ô tô trả theo lượt ban đêm (từ 18 giờ 00 phút đến 6 giờ 00 phút sáng ngày hôm sau) | ||
| I | Khu vực bệnh viện, trường học, chợ, bến xe, ga tầu và các khu vực được cấp phép trông giữ xe theo đúng quy hoạch | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/xe/lượt | 2.000 |
| 2 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) | Đồng/xe/lượt | 4.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/xe/lượt | 15.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và các loại xe ô tô khác (Xe chuyên dùng) | Đồng/xe/lượt | 25.000 |
| II | Khu vực có lễ hội, hội chợ, khu du lịch, tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/xe/lượt | 2.000 |
| 2 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) | Đồng/xe/lượt | 5.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/xe/lượt | 20.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và các loại xe ô tô khác (Xe chuyên dùng) | Đồng/xe/lượt | 30.000 |
| C | Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô, ô tô trả theo tháng | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/xe/tháng | 15.000 |
| 2 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) | Đồng/xe/tháng | 40.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/xe/tháng | 350.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 29 chỗ ngồi | Đồng/xe/tháng | 450.000 |
| 5 | Xe ô tô từ 29 chỗ ngồi trở lên và các loại xe ô tô khác (xe chuyên dùng, xe tải, xe lu, xe cẩu) | Đồng/xe/tháng | 600.000 |
| 6 | Đối với giá trông giữ xe theo tháng tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn mức giá bằng 60% mức giá quy định tại Mục này | ||
- 1Quyết định 36/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 2555/QĐ-UBND quy định tạm thời giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do tỉnh Cao Bằng ban hành năm 2016
- 3Quyết định 44/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Quyết định 36/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8Quyết định 2555/QĐ-UBND quy định tạm thời giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do tỉnh Cao Bằng ban hành năm 2016
- 9Quyết định 44/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 42/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Vũ Hồng Bắc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
