Quyết định số 42/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu phí qua đò trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quyết định này được ban hành nhằm thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động giao thông đường thủy nội địa, bảo đảm quyền lợi của người tham gia giao thông và điều tiết hoạt động thu phí của các bến đò trên địa bàn thủ đô.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ đối tượng phải nộp phí qua đò là các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ chở đò khi di chuyển qua các tuyến sông trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Đơn vị thực hiện thu phí là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc vận hành phương tiện vận chuyển người, xe cộ, hàng hóa bằng đò ngang hoặc đò dọc.
Mức thu phí qua đò tối đa quy định cụ thể
Mức thu phí quy định tại văn bản này là mức thu tối đa áp dụng cho từng loại đò, từng tuyến sông và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Khung mức thu cụ thể như sau:
- Đối với đò ngang qua sông Hồng:
- Người đi bộ: Không quá 2.000 đồng/người/lượt.
- Người đi kèm xe đạp: Không quá 2.500 đồng/người và xe/lượt.
- Người đi kèm xe máy: Không quá 4.000 đồng/người và xe/lượt.
- Hàng hóa vận chuyển: Không quá 500 đồng/50 kg hàng hóa/lượt.
- Đối với đò ngang qua các sông khác:
- Người đi bộ: Không quá 1.000 đồng/người/lượt.
- Người đi kèm xe đạp: Không quá 1.500 đồng/người và xe/lượt.
- Người đi kèm xe máy: Không quá 2.000 đồng/người và xe/lượt.
- Hàng hóa vận chuyển: Không quá 500 đồng/50 kg hàng hóa/lượt.
- Đối với đò dọc: Mức thu phí tối đa được xác định theo cự ly vận chuyển, không quá 500 đồng/50 kg hàng hóa/km/lượt.
Để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tế của từng địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ vào khung mức thu tối đa nêu trên để ban hành mức thu phí cụ thể cho từng bến đò thuộc phạm vi quản lý của mình.
Quy định đối với đơn vị tổ chức thu phí
- Nghĩa vụ công khai thông tin: Các tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí qua đò có trách nhiệm niêm yết công khai hoặc thông báo rõ ràng mức thu phí tại địa điểm thu phí (khu vực bến đò) để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Nghĩa vụ cấp chứng từ: Khi thực hiện thu tiền phí, đơn vị thu phí bắt buộc phải cấp chứng từ thu phí hợp pháp cho đối tượng nộp phí.
- Sử dụng chứng từ thu phí: Chứng từ thu phí qua đò bắt buộc phải là hóa đơn giá trị gia tăng hoặc vé in sẵn do cơ quan Thuế phát hành theo đúng quy định pháp luật.
Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Về mặt tài chính, các tổ chức, cá nhân trực tiếp thu phí qua đò được phép giữ lại toàn bộ (100%) số tiền phí thu được để tự trang trải các chi phí vận hành, bảo dưỡng phương tiện và bến bãi. Tuy nhiên, các đơn vị này có nghĩa vụ phải thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ đối với khoản doanh thu này theo quy định của các Luật thuế hiện hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Mọi hành vi vi phạm quy định về mức thu, chứng từ hoặc nghĩa vụ thuế trong hoạt động thu phí qua đò sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.
Các cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2004/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ ngày 18/12/2003 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá 12 kỳ họp thứ 11;
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Thuế - Kho bạc Nhà nước tại Tờ trình số 95876 TTr/LN ngày 31/12/2003,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng nộp phí :
Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ chở đò phải nộp phí qua đò.
Điều 2. Mức thu phí được quy định cụ thể như sau :
1- Đò ngang qua sông Hồng:
- Không quá 2.000đ/người/lượt.
- Không quá 2.500đ/người và xe đạp/lượt.
- Không quá 4.000đ/người và xe máy /lượt.
- Không quá 500đ/50 kg hàng hoá /lượt.
2- Đò ngang qua sông khác:
- Không quá 1.000đ/người/lượt.
- Không quá 1.500đ/người và xe đạp/lượt.
- Không quá 2.000đ/người và xe máy /lượt.
- Không quá 500đ/50 kg hàng hoá /lượt.
3- Đò dọc: không quá 500đ/50 kg hàng hoá/km/lượt.
Mức thu phí trên là mức thu tối đa đối với từng loại đò, từng khu vực và đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Uỷ ban nhân dân Thành phố uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân các quận, huyện: căn cứ mức thu nêu trên để quy định mức thu phí qua đò cụ thể cho từng bến đò trên địa bàn.
Điều 3. Đơn vị thu phí:
Các tổ chức, cá nhân vận chuyển người, xe cộ, hàng hoá bằng đò trên sông được thực hiện thu phí qua đò.
Tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được :
Các tổ chức, cá nhân thu phí được để lại toàn bộ số phí thu được và phải kê khai nộp thuế theo quy định của các Luật thuế
Điều 5. Chứng từ thu phí :
Các tổ chức, cá nhân thu phí qua đò sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc vé in sẵn do cơ quan Thuế phát hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 38/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 45/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2013 về Khung mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 6Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ về việc thu một số khoản phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 8Quyết định 38/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 9Quyết định 45/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2013 về Khung mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 42/2004/QĐ-UB về việc thu phí qua đò trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành
- Số hiệu: 42/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/03/2004
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Vũ Văn Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2004
- Ngày hết hiệu lực: 19/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
