Quyết định 41-TTg năm 1977 do Phó Thủ tướng Nguyễn Duy Trinh ký thay Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 01 năm 1977, quy định về việc thiết lập và quản lý các khu rừng cấm tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước và giữ gìn các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh quốc gia.
- Xác định ranh giới và trách nhiệm quản lý các khu rừng cấm
- Bộ Lâm nghiệp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các tỉnh sở tại để tiến hành xác định ranh giới cụ thể trên thực địa cho từng khu rừng cấm.
- Thực hiện việc đóng bảng mốc ranh giới rõ ràng, tổ chức hệ thống quản lý và bảo vệ nghiêm ngặt toàn bộ hệ sinh vật cùng các nguồn tài nguyên thiên nhiên nằm trong phạm vi rừng cấm.
- Các nguyên tắc nghiêm ngặt trong quản lý, bảo vệ và xây dựng rừng cấm
- Bảo tồn nguyên trạng cảnh quan: Tuyệt đối không được thực hiện bất kỳ hoạt động nào làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng cấm. Việc xây dựng các công trình quy mô lớn trong phạm vi rừng cấm bắt buộc phải có sự cho phép bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ.
- Cấm các hoạt động xâm hại tài nguyên và sinh thái: Nghiêm cấm hoàn toàn các hành vi khai thác lâm sản, chặt hạ cây cối, săn bắn động vật, gây tiếng ồn lớn hoặc tiến hành bất kỳ công việc nào khác gây ảnh hưởng tiêu cực đến điều kiện sinh sống, sinh trưởng và phát triển bình thường của các loài động vật, thực vật trong rừng cấm.
- Phòng chống ô nhiễm và cháy rừng: Nghiêm cấm hành vi đốt lửa tự do hoặc gây ô nhiễm môi trường dưới mọi hình thức trong các khu rừng cấm.
- Cơ chế giải quyết trường hợp đặc biệt: Những trường hợp thực sự cần thiết phải chặt hạ cây cối, săn bắt động vật để làm tiêu bản nghiên cứu khoa học hoặc đốt lửa phục vụ sinh hoạt trong rừng cấm phải được Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp xem xét và ra quyết định phê duyệt.
- Trách nhiệm phục hồi hệ sinh thái: Bộ Lâm nghiệp có nghĩa vụ xây dựng kế hoạch trồng thêm cây xanh và thực hiện các biện pháp gây thả, phục hồi số lượng các loài chim, thú quý hiếm trong các khu rừng cấm.
- Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước và địa phương
- Ủy ban nhân dân các tỉnh có rừng cấm: Chịu trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục và động viên cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang cùng nhân dân địa phương nâng cao ý thức bảo vệ rừng cấm; đồng thời tổ chức công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Sự phối hợp của các Bộ, ngành Trung ương: Các cơ quan bao gồm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Ủy ban Dân tộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp, Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Lâm nghiệp và Ủy ban nhân dân các tỉnh liên quan để thực hiện tốt các chủ trương, kế hoạch xây dựng, quản lý và bảo vệ rừng cấm.
- Chế tài xử lý vi phạm quy định bảo vệ rừng cấm
- Mọi cơ quan, đơn vị, tập thể hoặc cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ khu rừng cấm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 và 24 của Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng.
- Danh mục chi tiết 10 khu rừng cấm được thiết lập
Quyết định ban hành kèm theo danh sách 10 khu rừng cấm với quy mô diện tích, ranh giới và mục tiêu bảo tồn cụ thể như sau:
- Khu rừng cấm Đền Hùng Vương: Thuộc huyện Lâm Thao, tỉnh Vĩnh Phú (nay thuộc tỉnh Phú Thọ), diện tích 285 ha. Ranh giới bao gồm các núi Văn, Đền Hùng, Trọc lớn, Trọc con và núi Phấn Đấu. Mục đích nhằm bảo vệ di tích lịch sử Đền Hùng.
- Khu rừng cấm Pắc Bó: Thuộc huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Lạng (nay thuộc tỉnh Cao Bằng), diện tích 3.000 ha. Ranh giới được xác định theo bản đồ kèm công văn số 512-UB/NL ngày 24-9-1976 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Lạng. Mục đích nhằm bảo vệ di tích lịch sử cách mạng Pắc Bó.
- Khu rừng cấm Bắc Sơn (khu rừng Mô Rẹ): Thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Cao Lạng (nay thuộc tỉnh Lạng Sơn), diện tích 4.000 ha. Mục đích nhằm bảo vệ di tích lịch sử chiến khu cách mạng Bắc Sơn.
- Khu rừng cấm Tân Trào (núi Hồng): Thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Hà Tuyên (nay thuộc tỉnh Tuyên Quang), diện tích 1.081 ha. Ranh giới bao gồm toàn bộ núi Hồng từ đèo Re đến đỉnh núi Hồng, núi Tống Thịnh; phía đông nam giới hạn bởi suối Mỏ Chẹ thuộc khu vực Bảo tàng. Mục đích nhằm bảo vệ di tích lịch sử cách mạng Tân Trào.
- Khu rừng cấm Đảo Ba Mùn: Thuộc huyện Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (nay thuộc huyện Vân Đồn), diện tích 1.800 ha. Ranh giới bao gồm toàn bộ hòn đảo (trên đảo không có ruộng và không có dân cư sinh sống). Mục đích nhằm bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, các loài chim và thú hoang dã.
- Khu rừng cấm Ba Bể: Thuộc huyện Chợ Rá, tỉnh Bắc Thái (nay thuộc tỉnh Bắc Kạn), diện tích 5.000 ha. Ranh giới gồm toàn bộ rừng, đất rừng và hồ trên núi nằm trong địa giới hành chính xã Nam Mẫu. Mục đích nhằm bảo vệ danh lam thắng cảnh hồ Ba Bể.
- Khu rừng cấm Núi Ba Vì: Thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Sơn Bình (nay thuộc Hà Nội), diện tích 2.444 ha. Ranh giới bao gồm toàn bộ rừng và đất rừng tính từ đường bình độ cốt 400 trở lên. Mục đích nhằm bảo vệ môi trường và danh lam thắng cảnh Ba Vì.
- Khu rừng cấm Núi Tam Đảo: Nằm trên địa bàn các huyện Tam Dương, Lập Thạch, Sơn Dương, Đại Từ thuộc các tỉnh Vĩnh Phú, Hà Tuyên, Bắc Thái (nay thuộc các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Thái Nguyên), diện tích 19.000 ha. Ranh giới bao gồm toàn bộ rừng và đất rừng tính từ đường bình độ cốt 400 trở lên. Mục đích nhằm bảo vệ rừng đầu nguồn và danh lam thắng cảnh Tam Đảo.
- Khu rừng cấm Bán đảo Sơn Trà: Thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (nay thuộc thành phố Đà Nẵng), diện tích khoảng 4.000 ha. Ranh giới bao gồm toàn bộ bán đảo Sơn Trà và vùng xung quanh chân núi kéo dài ra ngoài khơi 500m. Mục đích nhằm bảo vệ danh lam thắng cảnh và hệ sinh thái bán đảo.
- Khu rừng cấm thông 3 lá quanh thành phố Đà Lạt: Thuộc thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, diện tích lớn nhất với 42.000 ha. Ranh giới bao gồm toàn bộ diện tích rừng thông hiện có và diện tích các đồi trọc được quy hoạch trồng rừng. Mục đích nhằm bảo vệ cảnh quan du lịch, khí hậu ôn đới và sức khỏe cộng đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 41-TTg | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 1977 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÁC KHU RỪNG CẤM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 5 của Pháp lệnh quy định việc bảo về rừng do nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 6 tháng 9 năm 1972 và Lệnh của Chủ tịch nước công bố ngày 11 tháng 9 năm 1972;
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. - Nay coi là khu rừng cấm những diện tích ghi trong danh mục kèm theo quyết định này.
Điều 2. - Bộ Lâm nghiệp cùng với Ủy ban nhân dân các tỉnh có khu rừng cấm chịu trách nhiệm xác định ranh giới cụ thể, đóng bảng mốc, tổ chức quản lý, bảo vệ chặt chẽ mọi sinh vật và tài nguyên trong các khu rừng đó.
Điều 3. - Việc quản lý, bảo vệ và xây dựng các khu rừng cấm phải theo những nguyên tắc sau đây:
- Không được làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của rừng cấm. Muốn xây dựng các công trình lớn trong khu vực rừng cấm phải được phép của Thủ tướng Chính phủ;
- Không được khai thác, chặt hạ, săn bắn, gây tiếng ồn hoặc làm bất cứ công việc nào khác có hại đến điều kiện sinh sống và phát triển bình thường của các loài động vật, thực vật trong rừng cấm;
- Không được đốt lửa hoặc làm ô nhiễm môi trường trong các khu rừng cấm.
Những trường hợp cần thiết phải chặt hạ cây cối, săn bắt lấy tiêu bán động vật, thực vật hoặc đốt lửa dùng cho sinh họat trong khu rừng cấm phải do Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp xét và quyết định. Bộ Lâm nghiệp phải có kế hoạch trồng thêm cây và gây thả phục hồi số lượng các loài chim, thú trong các khu rừng cấm.
Điều 4. - Ủy ban nhân dân các tỉnh có rừng cấm có trách nhiệm giáo dục động viên cán bộ, bộ đội, nhân dân trong tỉnh đề cao nghĩa vụ bảo về rừng cấm đồng thời tổ chức việc kiểm tra chặt chẽ nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các vụ vi phạm các quy định về bảo vệ khu rừng cấm.
Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Ủy ban Dân tộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp, Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lâm nghiệp và Ủy ban nhân dân các tỉnh có rừng cấm để thực hiện các chủ trương và kế hoạch xây dựng, quản lý và bảo về tốt các khu rừng cấm.
Điều 5. – Các cơ quan, đơn vị, tập thể hay là cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ khu rừng cấm đều bị xử lý theo các điều 21, 22, 23, 24 của Pháp lệnh quy định việc bảo về rừng.
Điều 6. – Các ông Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, thủ trưởng các ngành có liên quan ở trung ương và các ông Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có rừng cấm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
DANH MỤC
CÁC KHU RỪNG CẤM
(Ban hành kèm theo quyết định số 41-TTg ngày 24-1-1977 của Thủ tướng Chính phủ)
| Số thứ tự | Tên khu rừng cấm | Địa điểm | Diện tích | Ranh giới | Mục đích khoanh | |
| Huyện | Tỉnh | |||||
| 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 | Đền Hùng Vương
Pắc Bó
Bắc Sơn (khu rừng Mô Rẹ) Tân trào (núi Hồng)
Đảo Ba Mùn
Ba Bể
Núi Ba Vì
Núi Tam Đảo
Bán đảo Sơn Trà
Khu rừng thông 3 lá quanh thành phố Đà Lạt | Lâm Thao
Hà Quảng
Bắc Sơn
Sơn Dương
Cầm Phả
Chợ Rá
Ba Vì
Tam Dương Lập Thạch Sơn Dương Đại từ
Thành phố Đà Lạt | Vĩnh Phú
Cao Lạng
Cao Lạng
Hà Tuyên
Quảng Ninh
Bắc Thái
Hà Sơn Bình
Vĩnh Phú Vĩnh Phú Hà Tuyên Bắc Thái Quảng Nam Đà Nẵng Lâm Đồng | 285 ha
3.000 ha
4.000 ha
1.081 ha
1.800 ha
5.000 ha
2.444 ha
19.000 ha
khoảng 4.000 ha 42.000 ha | Gồm các núi Văn, Đền Hùng, Trọc lớn, Trọc con và núi Phấn Đấu Xem bản đồ kèm theo công văn số 512-UB/NL ngày 24-9-1976 của Ủy ban nhân dân Cao Lạng gửi Thủ tướng xin ra quyết định. - nt –
Toàn bộ núi Hồng: Khu vực từ đèo Re đến đỉnh núi Hồng, núi Tống Thịnh. Phía đông nam giới hạn bởi suối Mỏ Chẹ thuộc khu vực Bảo tàng Toàn bộ hòn đảo (trên đảo không có ruộng, không có dân ở) Rừng, đất rừng và hồ trên núi nằm trong ranh giới hành chính xã Nam Mẫu, huyện Chợ Rá Toàn bộ rừng và đất rừng theo đường binh độ từ cốt 400 trở lên. Rừng và đất rừng theo đường bình độ từ cốt 400 trở lên.
Toàn bộ bán đảo Sơn Trà và vùng xunh quanh chân núi kéo dài ra 500m Toàn bộ diện tích rừng hiện còn và diện tích các đồi trọc sẽ trồng rừng. | Bảo vệ di tích lịch sử Bảo vệ di tích lịch sử
Bảo vệ di tích lịch sử Bảo vệ di tích lịch sử
Bảo vệ thiên nhiên, chim thú Bảo vệ thắng cảnh
Bảo vệ môi trường thắng cảnh Bảo vệ đầu nguồn thắng cảnh
Bảo vệ thắng cảnh
Bảo vệ sức khỏe thắng cảnh. |
Quyết định 41-TTg năm 1977 quy định các khu rừng cấm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 41-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/01/1977
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Duy Trinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 08/02/1977
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
