Tóm tắt Quyết định 41/2024/QĐ-UBND về đơn giá trồng rừng thay thế tại tỉnh Thái Bình
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định về việc phê duyệt đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính toán chi phí và thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế của các tổ chức, cá nhân khi có hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
- Đơn giá trồng rừng thay thế chi tiết
Quyết định ban hành đơn giá trồng rừng thay thế áp dụng cụ thể cho hai loại đất lâm nghiệp đặc trưng trên địa bàn tỉnh Thái Bình bao gồm:
- Trên đất ngập mặn: Đơn giá được quy định là 274.940.000 đồng/ha (Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi tư triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng trên một héc-ta).
- Trên đất cát: Đơn giá được quy định là 233.153.000 đồng/ha (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi ba triệu một trăm năm mươi ba nghìn đồng trên một héc-ta).
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương
Để đảm bảo việc thực hiện trồng rừng thay thế được triển khai đúng quy định, hiệu quả và minh bạch, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu tổ chức thực hiện; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát toàn diện công tác trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn toàn tỉnh theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Ủy ban nhân dân các huyện Thái Thụy và Tiền Hải: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát công tác trồng rừng thay thế trên địa bàn quản lý; đồng thời tổ chức thực hiện việc trồng rừng thay thế khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ.
- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành bao gồm: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Thái Thụy, Tiền Hải cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2024/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/2/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh; Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 về các biện pháp lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao, động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 về việc hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 về việc ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Số 25/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp; số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 201/TTr-SNNPTNT ngày 15/10/2024 và Báo cáo số 447/BC-SNNPTNT ngày 05/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau:
1. Đơn giá trồng rừng thay thế trên đất ngập mặn là: 274.940.000 đồng/ha.
(Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi tư triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng)
2. Đơn giá trồng rừng thay thế trên đất cát là: 233.153.000 đồng/ha.
(Bằng chữ: Hai trăm ba mươi ba triệu một trăm năm mươi ba nghìn đồng)
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tham mưu tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
2. Ủy ban nhân dân huyện: Thái Thụy, Tiền Hải có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát công tác trồng rừng thay thế trên địa bàn; tổ chức thực hiện công tác trồng rừng thay thế khi được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2024.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Thái Thụy, Tiền Hải và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 694/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt đơn giá 01 ha (một héc ta) trồng rừng thay thế khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 66/2024/QĐ-UBND quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 51/2024/QĐ-UBND về Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 41/2024/QĐ-UBND phê duyệt đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Số hiệu: 41/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Lại Văn Hoàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
