Quyết định 41/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định chi tiết về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2021, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 trước đây. Văn bản quy định rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả, tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh
Theo quy định tại Điều 5, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được giao các quyền hạn cụ thể trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức như sau:
- Công tác tuyển dụng và bổ nhiệm ngạch, chức danh: Tổ chức tuyển dụng viên chức và tiếp nhận vào làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Quyết định bổ nhiệm ngạch, xếp lương cho công chức và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương cho viên chức sau khi hoàn thành thời gian tập sự theo quy định.
- Điều động, biệt phái và chuyển đổi vị trí: Quyết định điều động công chức giữa các phòng, ban, chi cục trực thuộc; điều động viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền. Quyết định chuyển đổi từ công chức sang làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập và quyết định biệt phái công chức, viên chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị.
- Nâng lương và chuyển ngạch, chức danh nghề nghiệp: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và các khoản phụ cấp lương khác cho công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống, và viên chức từ hạng danh nghề nghiệp hạng II trở xuống. Quyết định chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch đối với công chức ngạch chuyên viên trở xuống; xét chuyển và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp mới khi viên chức thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức hạng III trở xuống.
- Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức: Chủ trì tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng V lên hạng IV, từ hạng IV lên hạng III; đồng thời quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với những viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng.
- Công tác cán bộ lãnh đạo, quản lý: Quyết định các nội dung về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm và cho từ chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp trưởng, cấp phó của các phòng, ban, chi cục, đơn vị trực thuộc theo đúng phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy.
- Giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc: Quyết định cho nghỉ hưu hoặc thôi việc đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý trực tiếp theo quy định pháp luật.
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 6 quy định rõ sự phân chia thẩm quyền giữa tập thể Ủy ban nhân dân cấp huyện và cá nhân Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nhằm tối ưu hóa công tác quản lý tại địa phương:
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tuyển dụng viên chức; nâng bậc lương, phụ cấp; chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức; tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng V lên hạng IV, từ hạng IV lên hạng III đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của huyện.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Thực hiện quyết định điều động, biệt phái, chuyển công chức sang viên chức, nghỉ hưu và thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp huyện khác hoặc từ khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện về công tác tại các đơn vị thuộc huyện.
- Quyết định chuyển công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý ra ngoài tỉnh, đến các huyện khác hoặc sang khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền riêng của Chủ tịch UBND tỉnh).
- Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp trưởng, cấp phó của các phòng, ban, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của huyện.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát, kiểm tra
Để đảm bảo việc phân cấp được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật, Điều 7 quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của các đơn vị, địa phương: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung phân cấp này, bảo đảm phù hợp với các quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ.
- Vai trò tham mưu và thanh tra của Sở Nội vụ: Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nội dung phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện.
- Thẩm quyền can thiệp của UBND tỉnh: Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh vẫn giữ quyền trực tiếp quyết định các nội dung đã phân cấp cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hoặc UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Quy định về xử lý vi phạm và điều chỉnh, bổ sung văn bản
Quyết định cũng đề ra các chế tài và phương án xử lý tình huống phát sinh trong thực tế tại Điều 8 và Điều 9:
- Xử lý vi phạm: Người có trách nhiệm trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức nếu vi phạm các quy định tại văn bản này sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Trường hợp hành vi vi phạm gây ra thiệt hại vật chất thì phải thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Cơ chế điều chỉnh, bổ sung: Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nội vụ. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2021/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 08 tháng 11 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Cần cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm. 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 năm 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 ngày 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh Lai Châu.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2021, thay thế Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của UBND tỉnh Lai Châu về ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước, tổ chức hội được giao biên chế thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh (gọi chung là cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh); UBND các huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện).
2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong các cơ quan, đơn vị, các tổ chức hội được giao biên chế thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức).
1. Đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ.
2. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về công tác cán bộ đồng thời phân cấp cho thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện một số nội dung cụ thể về quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
3. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND tỉnh và sự thông suốt trong quản lý ngành, lĩnh vực công tác, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước, cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
4. Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức nhằm tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp có thẩm quyền về các quyết định của mình và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Các nội dung không phân cấp tại quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái, chuyển công tác.
2. Nâng lương; chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch công chức; chuyển chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thăng hạng viên chức.
3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm và từ chức.
4. Nghỉ hưu, thôi việc.
1. Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức: Từ khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện; từ cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp huyện đến công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh.
2. Chuyển công tác đối với công chức, viên chức: Từ các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh sang khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện; từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác thuộc UBND tỉnh; từ cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh đến UBND cấp huyện.
3. Chuyển ra ngoài tỉnh đối với công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh.
4. Không áp dụng khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh theo phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy.
Điều 5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh
1. Tuyển dụng
a) Tổ chức tuyển dụng viên chức, tiếp nhận vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý theo quy định;
b) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức đạt yêu cầu sau thời gian tập sự thuộc quyền quản lý.
2. Điều động, biệt phái đối với công chức, viên chức; chuyển từ công chức sang làm viên chức
a) Quyết định điều động công chức giữa các phòng, ban, chi cục; viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;
b) Quyết định chuyển từ công chức sang làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Quyết định biệt phái công chức, viên chức trong các phòng, ban, chi cục, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Nâng lương; chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch công chức; chuyển chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức
a) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung và các phụ cấp lương đối với công chức ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Quyết định chuyến ngạch, bổ nhiệm ngạch đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý; xét chuyển chức danh nghề nghiệp khi viên chức thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức khi chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng hoặc chuyển từ công chức sang làm viên chức đối với viên chức hạng III trở xuống thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng V lên hạng IV, từ hạng IV lên hạng III; bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng IV, hạng III.
5. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm và từ chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý cấp trưởng, cấp phó các phòng, ban, chi cục, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy.
6. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 6. UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện
1. UBND cấp huyện
Thực hiện các nội dung tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Quy định này đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện
a) Thực hiện các nội dung tại khoản 2, khoản 6 Điều 5 của Quy định này đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Tiếp nhận, chuyển công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh theo phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy) đối với các trường hợp sau:
Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức: Từ các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp huyện khác, từ khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện đến công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thấm quyên quản lý;
Chuyển công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý: ra ngoài tỉnh; đến công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp huyện khác; đến khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện.
c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động và bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý cấp trưởng, cấp phó các phòng, ban, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 7. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức triển khai, quán triệt và thực hiện theo đúng Quy định này và các quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ.
2. Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các nội dung phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện tại Quy định này.
3. Trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh trực tiếp quyết định các nội dung đã phân cấp cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện tại Quy định này.
Người có trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ về quản lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định. Nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung theo quy định./.
- 1Quyết định 37/2016/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quản lý
- 3Quyết định 32/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 43/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Quyết định 48/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 45/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kèm theo Quyết định 16/2022/QĐ-UBND
- 7Quyết định 21/2024/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức
- 3Luật viên chức 2010
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quản lý
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Quyết định 32/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 12Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 13Quyết định 43/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An
- 14Quyết định 48/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 15Quyết định 45/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kèm theo Quyết định 16/2022/QĐ-UBND
Quyết định 41/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 41/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Tống Thanh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
