Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành nhằm thực hiện việc chuyển đổi mô hình tổ chức tự quản từ ấp, tổ nhân dân thành khu phố, tổ dân phố trên địa bàn thị trấn Cần Thạnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý hành chính cấp cơ sở, phù hợp với tiến trình đô thị hóa và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với toàn bộ địa bàn thị trấn Cần Thạnh thuộc huyện Cần Giờ. Các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm chính quyền địa phương thị trấn Cần Thạnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và toàn thể hộ dân, nhân khẩu đang sinh sống tại các khu vực chuyển đổi.
Nội dung chuyển đổi chi tiết các đơn vị hành chính cơ sở
Theo quy định, thị trấn Cần Thạnh thực hiện chuyển đổi toàn bộ 5 ấp và các tổ nhân dân trực thuộc thành 5 khu phố và 45 tổ dân phố mới. Chi tiết quy mô diện tích, số hộ, nhân khẩu và số lượng tổ dân phố sau khi chuyển đổi của từng đơn vị được xác định cụ thể như sau:
- Khu phố Hưng Thạnh: Được chuyển đổi từ Ấp Hưng Thạnh cũ. Khu phố mới có tổng diện tích là 16,25 ha, quy mô dân số gồm 660 hộ với 2.770 nhân khẩu. Đồng thời, thực hiện tổ chức lại từ 25 tổ nhân dân trước đây thành 12 tổ dân phố mới.
- Khu phố Phong Thạnh: Được chuyển đổi từ Ấp Phong Thạnh cũ. Khu phố mới quản lý diện tích 54,76 ha, bao gồm 532 hộ gia đình với tổng số 2.313 nhân khẩu. Hệ thống tổ chức tự quản được tinh gọn từ 20 tổ nhân dân xuống còn 9 tổ dân phố.
- Khu phố Miễu Nhì: Được chuyển đổi từ Ấp Miễu Nhì cũ. Đơn vị hành chính mới này có diện tích tự nhiên là 57,67 ha, quy mô dân số đạt 436 hộ với 1.731 nhân khẩu. Cơ cấu tổ chức tự quản được sắp xếp lại từ 23 tổ nhân dân thành 8 tổ dân phố.
- Khu phố Miễu Ba: Được chuyển đổi từ Ấp Miễu Ba cũ. Khu phố sở hữu diện tích rộng lớn lên tới 412,89 ha, quản lý 388 hộ dân với 1.632 nhân khẩu. Số lượng tổ tự quản được điều chỉnh từ 11 tổ nhân dân thành 9 tổ dân phố.
- Khu phố Giòng Ao: Được chuyển đổi từ Ấp Giòng Ao cũ. Đây là khu phố có diện tích lớn nhất với 1.106,3 ha, quy mô dân số gồm 430 hộ và 2.122 nhân khẩu. Cơ cấu tổ chức được chuyển đổi từ 8 tổ nhân dân thành 7 tổ dân phố.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ giao trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân và đơn vị liên quan:
- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát chung quá trình thực hiện.
- Trưởng Phòng Nội vụ huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn về mặt nghiệp vụ tổ chức, nhân sự và bộ máy quản lý tại các khu phố, tổ dân phố mới.
- Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chịu trách nhiệm cân đối, hướng dẫn và cấp phát kinh phí hoạt động phù hợp cho các đơn vị sau khi chuyển đổi.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Cần Thạnh trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc bàn giao, kiện toàn nhân sự và đi vào hoạt động ổn định theo mô hình mới.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn huyện phối hợp chặt chẽ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2006/QĐ-UBND | Cần Giờ, ngày 28 tháng 11 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CHUYỂN ĐỔI ẤP, TỔ NHÂN DÂN THÀNH KHU PHỐ, TỔ DÂN PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Công văn số 7210/UBND-VX ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố và Công văn số 1207/SNV-XDCQ ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Sở Nội vụ thành phố về chuyển đổi Ấp, tổ nhân dân thành Khu phố và tổ dân phố của Thị trấn Cần Thạnh- huyện Cần Giờ.;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ huyện;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay chuyển đổi Ấp, tổ nhân dân thành Khu phố, tổ dân phố trên địa bàn thị trấn Cần Thạnh gồm 5 khu phố và 45 tổ dân phố:
1. Ấp Hưng Thạnh với diện tích: 16,25ha, 660 hộ, 2.770 nhân khẩu, 25 tổ nhân dân thành Khu phố Hưng Thạnh với diện tích: 16,25ha, 660 hộ, 2.770 nhân khẩu, 12 tổ dân phố.
2. Ấp Phong Thạnh với diện tích 54,76ha, 532 hộ, 2.313 nhân khẩu, 20 tổ nhân dân thành Khu phố Phong Thạnh với diện tích: 54,76ha, 532 hộ, 2.313 nhân khẩu, 9 tổ dân phố.
3. Ấp Miễu Nhì với diện tích: 57,67ha, 436 hộ, 1.731 nhân khẩu, 23 tổ nhân dân thành Khu phố Miễu Nhì với diện tích: 57,67ha, 436 hộ, 1.731 nhân khẩu, 8 tổ dân phố.
4. Ấp Miễu Ba với diện tích: 412,89ha, 388 hộ, 1.632 nhân khẩu, 11 tổ nhân dân thành Khu phố Miễu Ba với diện tích: 412,89ha, 388 hộ, 1.632 nhân khẩu, 9 tổ dân phố.
5. Ấp Giòng Ao với diện tích: 1.106,3ha, 430 hộ, 2.122 nhân khẩu, 8 tổ nhân dân thành Khu phố Giòng Ao với diện tích: 1.106,3ha, 430 hộ, 2.122 nhân khẩu, 7 tổ dân phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Cần Thạnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1672/QĐ-UBND năm 2013 về chuyển thôn thành khu phố thuộc thị trấn Hòa Vinh, thị trấn Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 1757/QĐ-UBND năm 2013 chuyển thôn thành khu phố thuộc thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
- 3Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND về chuyển ấp, khóm, khu vực thành khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 1672/QĐ-UBND năm 2013 về chuyển thôn thành khu phố thuộc thị trấn Hòa Vinh, thị trấn Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 1757/QĐ-UBND năm 2013 chuyển thôn thành khu phố thuộc thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
- 4Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND về chuyển ấp, khóm, khu vực thành khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 41/2006/QĐ-UBND về việc chuyển đổi ấp, tổ nhân dân thành khu phố, tổ dân phố do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành
- Số hiệu: 41/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/11/2006
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Đoàn Văn Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 44
- Ngày hiệu lực: 05/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
