Giới thiệu chung về Quyết định 4000/2004/QĐ-UB
Quyết định 4000/2004/QĐ-UB quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập nền tảng hoạt động, phân định rõ ràng trách nhiệm của cơ quan tham mưu, giúp việc trực tiếp cho bộ máy lãnh đạo UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc quản lý hành chính nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng tại địa phương.
Chức năng của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Điều 1)
Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế được xác định là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh. Chức năng cốt lõi của Văn phòng bao gồm:
- Tham mưu tổng hợp: Hỗ trợ, tư vấn cho UBND tỉnh trong việc đưa ra các quyết định, chính sách quản lý nhà nước trên toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương.
- Phục vụ hoạt động lãnh đạo: Đảm bảo các điều kiện cần thiết phục vụ sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chịu sự hướng dẫn chuyên môn: Văn phòng UBND tỉnh chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về mặt chuyên môn, nghiệp vụ từ Văn phòng Chính phủ nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Văn phòng UBND tỉnh (Điều 2)
Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện 22 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:
- Tham mưu ban hành văn bản: Trực tiếp soạn thảo hoặc phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các Quyết định, văn bản chỉ đạo điều hành hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
- Quản lý chương trình làm việc: Xây dựng và quản lý việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đôn đốc các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, thành phố Huế thực hiện nghiêm túc chương trình đã đề ra.
- Chuẩn bị nội dung và biên tập hồ sơ: Phối hợp chuẩn bị các báo cáo hoạt động của UBND tỉnh; biên tập, quản lý hồ sơ, biên bản các phiên họp của UBND tỉnh và các cuộc họp do Lãnh đạo UBND tỉnh chủ trì; soạn thảo các đề án được giao trực tiếp.
- Phục vụ Ban cán sự Đảng: Đảm bảo các điều kiện và phục vụ toàn diện cho hoạt động của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh.
- Quản lý nhà nước chuyên ngành: Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực: công tác biên giới, thi đua - khen thưởng và công tác lưu trữ.
- Thẩm tra và đôn đốc đề án: Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn chuẩn bị các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tham gia ý kiến về nội dung, hình thức văn bản; thực hiện thẩm tra các đề án của các Sở, ngành, địa phương trước khi trình UBND tỉnh hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phối hợp xây dựng chương trình: Phối hợp với các cơ quan chuyên môn chuẩn bị chương trình, đề án để UBND tỉnh xem xét quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Tỉnh ủy thông qua.
- Thông tin báo cáo và công nghệ thông tin: Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo điều hành; quản lý, duy trì mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh; thực hiện chế độ thông tin báo cáo lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan cấp trên.
- Duy trì quan hệ công tác: Giúp UBND tỉnh giữ mối liên hệ làm việc thường xuyên với Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương.
- Phối hợp liên cơ quan: Phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Đảng, Văn phòng HĐND, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh để tổ chức mối quan hệ công tác giữa UBND tỉnh với các cơ quan này và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
- Tổ chức tiếp dân và giải quyết khiếu nại: Duy trì lịch làm việc định kỳ của Lãnh đạo UBND tỉnh với các tổ chức chính trị - xã hội; phục vụ công tác tiếp dân, tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định pháp luật.
- Truyền đạt và kiểm tra thực hiện quyết định: Tham mưu tổ chức công bố, truyền đạt các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh đến các ngành, các cấp; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.
- Phục vụ hậu cần hội họp: Tổ chức và phục vụ các phiên họp của UBND tỉnh, các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Quản lý ban hành văn bản: Quản lý thống nhất quy trình ban hành văn bản của UBND tỉnh, bảo đảm tính pháp lý và đúng quy định pháp luật.
- Công tác hành chính, văn thư, lưu trữ: Tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu trữ của UBND tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ hành chính, văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và HĐND, UBND cấp huyện.
- Bảo đảm điều kiện vật chất: Cung cấp đầy đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện làm việc cho UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
- Đôn đốc thực hiện Quy chế làm việc: Giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, địa phương thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
- Quan hệ với báo chí: Giúp UBND tỉnh thực hiện chế độ làm việc, cung cấp thông tin định kỳ cho các cơ quan thông tấn, báo chí.
- Quản lý Công báo và Website: Quản lý việc xuất bản, phát hành tờ Công báo của UBND tỉnh; quản lý và vận hành Trang thông tin điện tử (Website) của UBND tỉnh.
- Quản lý nội bộ: Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, ngân sách và tài sản được giao theo quy định của Nhà nước.
- Quản lý văn phòng đại diện: Quản lý và điều hành hoạt động của các Văn phòng đại diện UBND tỉnh Thừa Thiên Huế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhiệm vụ khác: Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế (Điều 3)
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế được thiết kế chặt chẽ nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ được giao:
1. Lãnh đạo Văn phòng:
- Gồm có Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng.
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (08 phòng):
- Phòng Tổng hợp.
- Phòng Kinh tế.
- Phòng Nội chính - Văn xã.
- Phòng Nghiên cứu đổi mới chính sách, cơ chế.
- Phòng Thi đua - Khen thưởng.
- Phòng Tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo.
- Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Phòng Quản trị - Tài vụ.
3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (03 đơn vị):
- Trung tâm Lưu trữ.
- Trung tâm Tin học Hành chính.
- Nhà Khách.
4. Quy định về bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh quản lý:
- Chức danh Giám đốc Trung tâm Lưu trữ, Giám đốc Trung tâm Tin học hành chính do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm dựa trên đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.
- Các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc các Trung tâm, Giám đốc và Phó Giám đốc Nhà khách do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo quy định của UBND tỉnh.
5. Biên chế:
- Biên chế của Văn phòng UBND tỉnh nằm trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp được UBND tỉnh phân bổ hàng năm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
Quyết định 4000/2004/QĐ-UB có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Trách nhiệm thi hành Quyết định thuộc về: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4000/2004/QĐ-UB | Huế, ngày 26 tháng 11 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 156/HĐBT ngày 17/12/1981 của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ) ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quan hệ công tác của Văn phòng UBND cấp tỉnh;
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu tổng hợp và phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành mọi mặt công tác của UBND tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
Điều 2: Văn phòng UBND tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau :
1. Trực tiếp tham mưu hoặc phối hợp với các Sở, cơ quan chức năng liên quan giúp UBND tỉnh ban hành các Quyết định các văn bản điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương.
2. Xây dựng chương trình làm việc của UBND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; giúp UBND tỉnh quản lý việc thực hiện chương trình, duy trì các kỳ sinh hoạt của UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và thành phố Huế thực hiện chương trình đó.
3. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND tỉnh chuẩn bị các báo cáo kết quả về hoạt động của UBND tỉnh; biên tập và quản lý hồ sơ, biên bản phiên họp của UBND tỉnh, các cuộc họp và làm việc của UBND và của Chủ tịch UBND tỉnh; tổ chức soạn thảo các đề án do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp giao.
4. Phục vụ cho hoạt động của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh
5. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác biên giới, thi đua khen thưởng, công tác lưu trữ.
6. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong việc chuẩn bị các đề án (bao gồm dự thảo văn bản pháp quy, các đề án thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và các dự án khác); tham gia ý kiến về việc chuẩn bị nội dung, hình thức văn bản; về tư liệu... đáp ứng với yêu cầu của UBND tỉnh.
Thẩm tra đề án của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố Huế trình UBND tỉnh quyết định hoặc UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chuẩn bị các chương trình, đề án để UBND tỉnh xem xét quyết định hoặc trình HĐND tỉnh, Tỉnh uỷ thông qua.
8. Bảo đảm việc thu thập, cung cấp và xử lý thông tin được thường xuyên, kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh; quản lý và duy trì hoạt động liên tục mạng tin học diện rộng của UBND Tỉnh.
Giúp UBND tỉnh thực hiện chế độ thông tin báo cáo lên Chính phủ, Thủ tướng CP và các cơ quan Nhà nước cấp trên theo đúng quy định.
9. Giúp UBND tỉnh duy trì mối quan hệ làm việc với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.
10. Phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ và các Ban của Đảng, Văn phòng HĐND và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh trong việc tổ chức mối quan hệ làm việc giữa UBND tỉnh với Tỉnh uỷ, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
11. Duy trì, tổ chức các buổi làm việc định kỳ giữa UBND, Chủ tịch UBND tỉnh với Thường trực HĐND; Đoàn đại biểu Quốc Hội , các Ban HĐND tỉnh; UBMTTQ và các đoàn thể nhân dân; phục vụ cho hoạt động của UBND tỉnh trong việc tổ chức tiếp dân, tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.
12. Tham mưu và giúp UBND tỉnh tổ chức công bố, truyền đạt các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh cho các ngành, các cấp và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện các Quyết định, Chỉ thị đó.
13. Tổ chức và phục vụ các phiên họp của UBND tỉnh; các cuộc họp và làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, với Thường trực HĐND, UBND cấp huyện và các tổ chức đoàn thể quần chúng nhân dân cấp tỉnh.
14. Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của UBND tỉnh bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
15. Tổ chức, quản lý công tác hành chính - văn thư, lưu trữ của UBND tỉnh; Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và HĐND, UBND các huyện, thành phố về công tác văn thư, lưu trữ và nghiệp vụ hành chính thống nhất theo quy định của pháp luật.
16. Bảo đảm các điều kiện về vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh , Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh.
17. Giúp UBND tỉnh tổ chức, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, địa phương thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
18. Giúp UBND tỉnh thực hiện chế độ làm việc định kỳ với các cơ quan thông tấn báo chí.
19. Quản lý, xuất bản, phát hành tờ Công báo của UBND tỉnh; quản lý Trang thông tin điện tử UBND Tỉnh (website UBND tỉnh).
20. Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, ngân sách, tài sản được giao theo quy định của Nhà nước.
21. Quản lý, điều hành hoạt động của văn phòng đại diện UBND tỉnh tại Hà nội và TP. Hồ Chí Minh.
22. Thực hiện việc quản lý các lĩnh vực công tác và một số nhiệm vụ khác được Chủ tịch UBND tỉnh giao.
Điều 3: Tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng:
- Văn phòng có Chánh Văn phòng và không quá 4 Phó Chánh Văn phòng.
- Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
1. Phòng Tổng hợp
2. Phòng Kinh tế
3. Phòng Nội chính - Văn xã
4. Phòng Nghiên cứu đổi mới chính sách , cơ chế.
5. Phòng Thi đua - Khen thưởng
6. Phòng Tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo.
7. Phòng Tổ chức - Hành chính.
8. Phòng Quản trị - Tài vụ.
- Các đơn vị sự nghiệp:
1. Trung tâm Lưu trữ.
2. Trung tâm Tin học Hành chính.
3. Nhà Khách.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng thực hiện theo quy định của Nhà nước.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Trung tâm Lưu trữ, Trung tâm Tin học hành chính do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc các Trung tâm, Giám đốc, Phó Giám đốc Nhà khách, do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyết định theo quy định của UBND tỉnh.
Biên chế của Văn phòng UBND tỉnh nằm trong tổng số biên chế hành chính sự nghiệp do UBND tỉnh phân bổ hàng năm.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh. Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM/UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
- 1Quyết định 01/2006/QĐ-UB về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 789/2006/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 03/2006/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 1416/2011/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
- 5Quyết định 524/2005/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quan hệ công tác của Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang
- 6Quyết định 20/2013/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
- 1Nghị định 156-HĐBT năm 1981 quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quan hệ công tác của các Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 01/2006/QĐ-UB về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- 4Quyết định 03/2006/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 1416/2011/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
- 6Quyết định 524/2005/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quan hệ công tác của Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang
- 7Quyết định 20/2013/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
Quyết định 4000/2004/QĐ-UB quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 4000/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/11/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Xuân Lý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
