TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 40/2024/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng. Quy chế này thiết lập một hành lang pháp lý đồng bộ, hiện đại nhằm chuẩn hóa hoạt động cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến và tương tác giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp trên môi trường mạng.
Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
NỘI DUNG CHI TIẾT QUY CHẾ QUAN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
1. Nguyên tắc chung về quản lý, vận hành và khai thác
- Mọi hoạt động đầu tư phát triển, nâng cấp kỹ thuật, công nghệ, hoặc mở rộng quy mô của Hệ thống Cổng phải được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và cho phép trước khi thực hiện.
- Việc vận hành, cung cấp, truyền đưa, lưu trữ và sử dụng thông tin trên Hệ thống Cổng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí, xuất bản, phát ngôn, an toàn thông tin mạng, bảo vệ bí mật Nhà nước, bản quyền và quảng cáo.
- Hoạt động khai thác, sử dụng phải bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Hệ thống Cổng và tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường mạng.
2. Quy định về cung cấp thông tin và phương thức thực hiện
- Nội dung cung cấp: Cổng Thông tin điện tử thành phố cung cấp đầy đủ các mục thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP. Các cơ quan chủ quản có quyền cung cấp thêm các mục thông tin khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đặc thù của đơn vị mình.
- Bảo đảm an toàn hệ thống: Hệ thống Cổng phải thực hiện bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT.
- Phương thức gửi thông tin đến Cổng Thông tin điện tử thành phố: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể gửi thông tin qua các kênh: Văn bản điện tử có ký số qua trục liên thông văn bản; Thư điện tử (congthongtindientu@haiphong.gov.vn); Tin nhắn qua Trang Facebook chính thức (http://www.facebook.com/www.haiphong.gov.vn); Văn bản giấy gửi qua bưu điện hoặc trực tiếp.
- Thời gian tiếp nhận: Tiếp nhận thông tin trực tuyến 24/24 giờ vào tất cả các ngày. Đối với văn bản giấy, tiếp nhận trong giờ hành chính các ngày làm việc.
- Đối với Cổng thành phần: Phương thức tiếp nhận tương tự thông qua trục liên thông văn bản, văn bản giấy hoặc hòm thư điện tử được công bố tại mục "Liên hệ" của từng Cổng thành phần.
3. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đối thoại và mục Hỏi đáp
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ thống Cổng tích hợp mục "Dịch vụ công trực tuyến" kết nối trực tiếp với Cổng Dịch vụ công của thành phố, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tra cứu thủ tục hành chính và nộp hồ sơ trực tuyến thuận tiện.
- Đối thoại trực tuyến: Cổng Thông tin điện tử thành phố duy trì chuyên mục "Đối thoại trực tuyến" theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố. Khuyến khích các Cổng thành phần chủ động tổ chức đối thoại trực tuyến.
- Tổ chức mục Hỏi đáp:
- Ban Biên tập tiếp nhận, phân loại câu hỏi và chuyển đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp câu hỏi không phù hợp hoặc chuyển sai địa chỉ, các bên phải thông báo lại để điều chỉnh kịp thời.
- Cơ quan nhà nước liên quan có trách nhiệm trả lời hoặc thông báo tiến độ xử lý trực tiếp cho tổ chức, cá nhân, đồng thời gửi văn bản trả lời cho Ban Biên tập để đăng tải công khai nếu nội dung có tính chất chung.
- Chuyên mục chỉ tiếp nhận câu hỏi về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính và chức năng quản lý nhà nước; không tiếp nhận, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với các vụ việc cụ thể.
- Yêu cầu tính hợp lệ của câu hỏi: Phải cung cấp đầy đủ họ tên, số căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại hoặc email (đối với cá nhân); tên tổ chức, địa chỉ, số điện thoại hoặc email (đối với tổ chức).
- Việc bảo vệ thông tin cá nhân của người gửi câu hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Công nghệ thông tin 2006 và Luật An toàn thông tin mạng 2015.
4. Tổ chức Trang thông tin điện tử trên mạng xã hội
- Cổng Thông tin điện tử thành phố và các Cổng thành phần được phép vận hành Trang thông tin điện tử trên các nền tảng mạng xã hội.
- Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động của các trang này, bảo đảm tuân thủ Nghị định số 150/2018/NĐ-CP, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, Nghị định số 27/2018/NĐ-CP và các quy định liên quan.
- Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý nhà nước và hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp vụ vận hành các trang mạng xã hội này.
5. Bảo đảm nguồn nhân lực và hạ tầng kỹ thuật
- Ban Biên tập:
- Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan thường trực.
- Ban Biên tập Cổng thành phần do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định thành lập.
- Ban Biên tập chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan chủ quản về toàn bộ nội dung thông tin đăng tải; có nhiệm vụ xây dựng quy chế làm việc và quy trình kiểm duyệt thông tin chặt chẽ.
- Bộ phận giúp việc và cộng tác viên:
- Gồm các cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thực hiện công tác quản trị hệ thống, biên tập nội dung, bảo đảm an ninh an toàn thông tin và sao lưu dữ liệu định kỳ.
- Hệ thống Cổng được phép xây dựng mạng lưới cộng tác viên rộng rãi gồm cán bộ công chức, phóng viên, biên tập viên và các chuyên gia có năng lực phù hợp.
- Hạ tầng kỹ thuật và đào tạo: Thực hiện đồng bộ theo các tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP nhằm bảo đảm tính liên tục, an toàn và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự vận hành.
6. Bảo đảm kinh phí hoạt động
- Kinh phí Hệ thống Cổng thành phố: Được bảo đảm từ ngân sách thành phố và các nguồn hợp pháp khác. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố lập kế hoạch kinh phí hàng năm trình phê duyệt, bao gồm chi đầu tư hạ tầng, phần mềm, thuê máy chủ, chi trả phụ cấp, nhuận bút, thù lao cung cấp thông tin.
- Kinh phí Cổng thành phần: Được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của từng cơ quan, đơn vị chủ quản.
- Chi trả nhuận bút, thù lao: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành.
7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện
- Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử thành phố; quản trị hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin; hướng dẫn các đơn vị tích hợp Cổng thành phần và chủ trì lập dự toán kinh phí hoạt động.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Thực hiện quản lý nhà nước về thông tin, truyền thông đối với Hệ thống Cổng; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế; hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý chung Cổng Dịch vụ công trực tuyến thành phố.
- Sở Tài chính: Tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí vận hành, phát triển Hệ thống Cổng và hướng dẫn các đơn vị lập dự toán chi thường xuyên phục vụ hoạt động này theo quy định phân cấp ngân sách.
- Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp: Thành lập Ban Biên tập Cổng thành phần; chịu trách nhiệm về nội dung, giao diện và an toàn thông tin của Cổng đơn vị; phối hợp trả lời câu hỏi của người dân và cung cấp thông tin theo yêu cầu của Ban Biên tập thành phố.
- Tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống: Được khai thác thông tin phục vụ nhu cầu hoạt động và phải ghi rõ nguồn khi sử dụng lại thông tin. Cá nhân có tin, bài được duyệt đăng sẽ được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2024/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 01 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho Cổng Thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 26/TTr-VP ngày 21 tháng 10 năm 2024 và Báo cáo thẩm định số 244/BC-STP ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 01/11/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng (gọi tắt là Hệ thống Cổng).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; các sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống Cổng Thông tin điện tử thành phố.
Điều 3. Vị trí, vai trò, chức năng của Hệ thống Cổng
1. Vị trí
Hệ thống Cổng là điểm truy cập chính thức duy nhất của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng trên môi trường mạng, hoạt động tại địa chỉ www.haiphong.gov.vn.
2. Vai trò
Vai trò của Hệ thống Cổng được quy định chi tiết tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
3. Chức năng
Hệ thống Cổng có chức năng cung cấp thông tin tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh của thành phố từ hoạt động của các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, của các quận, huyện, sở, ngành; cung cấp các dịch vụ hành chính công thuộc thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn, các cơ quan hành chính các cấp thuộc thành phố hoặc cơ quan cấp trên giao; tổ chức đối thoại trực tuyến, diễn đàn, trao đổi thông tin, lấy ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân về những vấn đề thành phố, các quận, huyện, sở, ngành hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố yêu cầu trên môi trường Internet.
Điều 4. Cấu trúc của Hệ thống Cổng
1. Hệ thống Cổng gồm Cổng Thông tin điện tử thành phố (gọi là Cổng cấp I), các Cổng Thông tin điện tử thành phần (gọi tắt là Cổng thành phần) của các quận, huyện, sở, ngành, các cơ quan, đơn vị khác được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép (gọi là Cổng cấp II) và Cổng thành phần của các phường, xã, thị trấn, đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị có Cổng cấp II (gọi là Cổng cấp III). Ngoài tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức, Hệ thống Cổng còn có các phiên bản tiếng nước ngoài.
2. Yêu cầu và cấu trúc nội dung thông tin trên Hệ thống Cổng tuân thủ theo các quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin; khoản 1 Điều 19 của Luật Tiếp cận thông tin; Điều 20 của Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Điều 11 Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật tiếp cận thông tin và theo quy định tại Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho Cổng Thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
3. Về hạ tầng kỹ thuật, Hệ thống Cổng bao gồm trang thiết bị kỹ thuật và hệ thống phần mềm ứng dụng phục vụ cho việc thu thập, xử lý, lưu trữ, xuất bản, truyền tải và trao đổi thông tin.
a) Trang thiết bị kỹ thuật gồm các máy chủ, đường truyền dữ liệu, thiết bị mạng, thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, các thiết bị phụ trợ khác có liên quan.
b) Hệ thống phần mềm gồm các phần mềm nền, phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu và các phần mềm khác.
Điều 5. Nguyên tắc chung về quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống Cổng
1. Mọi hoạt động đầu tư phát triển, nâng cấp kỹ thuật, công nghệ, mở rộng quy mô của Hệ thống Cổng phải được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, cho phép.
2. Việc vận hành Hệ thống Cổng, cung cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin điện tử trên Hệ thống Cổng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí, xuất bản, phát ngôn và cung cấp thông tin, an toàn thông tin mạng, bảo vệ bí mật Nhà nước, bản quyền, quảng cáo và các quy định quản lý thông tin điện tử trên Internet.
3. Việc khai thác, sử dụng phải bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Hệ thống Cổng; tuân thủ các quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng thông tin điện tử trên môi trường mạng.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Điều 6. Cung cấp thông tin trên Hệ thống Cổng
1. Cổng Thông tin điện tử thành phố cung cấp các mục thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
2. Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này (gọi tắt là cơ quan chủ quản) có quyền cung cấp các mục thông tin khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.
3. Hệ thống Cổng thực hiện bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Điều 7. Phương thức cung cấp thông tin
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
1. Đối với Cổng Thông tin điện tử thành phố
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi thông tin cho Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng theo các hình thức sau: Gửi văn bản điện tử có ký số đến Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố qua trục liên thông văn bản; Gửi thư điện tử về địa chỉ: congthongtindientu@haiphong.gov.vn; Gửi tin nhắn qua Trang thông tin điện tử trên mạng xã hội Facebook của Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng: http://www.facebook.com/www.haiphong.gov.vn; Gửi văn bản giấy theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp tại địa chỉ theo mục “Liên hệ” trên Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng.
b) Việc tiếp nhận thông tin gửi đến Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng được thực hiện 24/24 giờ tất cả các ngày. Riêng đối với văn bản giấy, thực hiện tiếp nhận trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
c) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng được công khai theo quy định thì tại mục “Nơi nhận” có Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng.
2. Đối với Cổng thành phần
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi thông tin cho Ban Biên tập Cổng thành phần theo các hình thức sau: Gửi văn bản điện tử có ký số đến cơ quan chủ quản Cổng thành phần qua trục liên thông văn bản; Gửi văn bản giấy theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp tại địa chỉ theo mục “Liên hệ” trên Cổng thành phần; Gửi thư điện tử về địa chỉ hòm thư điện tử (Email) theo mục “Liên hệ” trên Cổng thành phần.
b) Việc tiếp nhận thông tin gửi đến Cổng thành phần được thực hiện 24/24 giờ tất cả các ngày. Riêng đối với văn bản giấy, thực hiện tiếp nhận trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
c) Đối với các văn bản của cơ quan chủ quản được công khai theo quy định thì tại mục “Nơi nhận” có Cổng thành phần.
Điều 8. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Hệ thống Cổng có mục “Dịch vụ công trực tuyến” kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công trực tuyến của thành phố, bảo đảm việc phục vụ cho người dân và doanh nghiệp truy cập, khai thác tìm hiểu, tra cứu thông tin về thủ tục hành chính và nộp hồ sơ trực tuyến.
Điều 9. Tổ chức đối thoại trực tuyến
1. Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng có mục “Đối thoại trực tuyến” đảm bảo theo các quy định của Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Khuyến khích cơ quan chủ quản tổ chức đối thoại trực tuyến trên Cổng thành phần theo quy định.
Điều 10. Tổ chức mục Hỏi đáp
1. Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng có mục “Hỏi đáp” để tiếp nhận, xử lý, trả lời các yêu cầu, thắc mắc hoặc phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố có trách nhiệm tiếp nhận và phân loại câu hỏi. Đối với các câu hỏi không thuộc nội dung của chuyên mục Hỏi đáp trên Cổng Thông tin điện tử thành phố, Ban biên tập có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân. Đối với câu hỏi thuộc nội dung của chuyên mục Hỏi đáp, Ban biên tập xác định cơ quan có trách nhiệm trả lời để chuyển câu hỏi; trường hợp chuyển chưa đúng cơ quan quản lý thì cơ quan tiếp nhận câu hỏi thông báo lại cho Ban biên tập để thực hiện chuyển câu hỏi đến đúng cơ quan quản lý. Đối với những vấn đề có liên quan chung thì phải đăng câu trả lời lên Cổng Thông tin điện tử thành phố.
3. Cơ quan nhà nước liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng có trách nhiệm trả lời hoặc thông báo quá trình xử lý trong đó nói rõ thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân sau khi tiếp nhận câu hỏi từ Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố. Tùy theo tính chất thông tin hỏi, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trả lời trên Cổng Thông tin điện tử thành phố hoặc trả lời trực tiếp các tổ chức, cá nhân. Trường hợp cơ quan, đơn vị trả lời trực tiếp tổ chức, cá nhân thì đồng thời gửi văn bản trả lời cho Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố. Trường hợp câu trả lời không liên quan đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của cơ quan thì phải thông báo kịp thời cho Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố.
4. Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố chỉ tiếp nhận các câu hỏi có nội dung về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính và các thông tin khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn; không tiếp nhận, giải quyết, trả lời các đơn thư khiếu nại, tố cáo về các vụ việc cụ thể.
5. Câu hỏi gửi đến Cổng Thông tin điện tử thành phố chỉ được coi là hợp lệ nếu có đầy đủ các thông tin sau: Họ và tên, số căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, hoặc email (đối với cá nhân); tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại liên hệ hoặc email (đối với tổ chức).
6. Tổ chức, cá nhân gửi câu hỏi đến một trong những địa chỉ tiếp nhận sau của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng qua các kênh: Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, địa chỉ số 18 Hoàng Diệu, Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng (cơ quan thường trực Ban Biên tập); hòm thư (Email): congthongtindientu@haiphong.gov.vn; Trang thông tin điện tử trên mạng xã hội Facebook của Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng: http://www.facebook.com/www.haiphong.gov.vn hoặc Chuyên mục Hỏi đáp của Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng.
7. Việc thu thập, cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ, xử lý, sử dụng, lưu trữ, cung cấp và đảm bảo an toàn thông tin cá nhân trên môi trường mạng được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Luật Công nghệ thông tin năm 2006 và Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Luật An toàn thông tin mạng năm 2015.
8. Cơ quan chủ quản tổ chức mục Hỏi đáp trên Cổng thành phần theo quy định.
Điều 11. Tổ chức Trang thông tin điện tử trên mạng xã hội
1. Cổng Thông tin điện tử thành phố và các Cổng thành phần được phép tổ chức vận hành, khai thác Trang thông tin điện tử trên mạng xã hội.
2. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động của Trang thông tin điện tử trên mạng xã hội của Cổng Thông tin điện tử và thực hiện việc vận hành, khai thác bảo đảm tuân thủ quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội tại Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ Sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện công tác quản lý nhà nước và hướng dẫn các cơ quan chủ quản tổ chức vận hành, khai thác Trang thông tin điện tử trên mạng xã hội của Cổng Thông tin điện tử thành phố và các Cổng thành phần.
Chương III
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Mục 1. BẢO ĐẢM NHÂN LỰC
Điều 12. Ban Biên tập
1. Quy định thành lập Ban Biên tập
a) Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quyết định thành lập; là bộ phận giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin để đảm bảo hoạt động của Cổng Thông tin điện tử thành phố. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan thường trực của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng.
b) Ban Biên tập Cổng thành phần do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định thành lập, là bộ phận giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin để đảm bảo hoạt động của Cổng thành phần.
2. Quy mô và tổ chức của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; quy mô và tổ chức của Ban Biên tập Cổng thành phần do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định căn cứ trên tình hình thực tế.
3. Ban Biên tập gồm có Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các thành viên. Lãnh đạo Ban Biên tập có thể làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Chế độ làm việc của các thành viên do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định.
4. Ban Biên tập có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc của Ban Biên tập và quy trình tiếp nhận, biên tập nội dung thông tin trước khi đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan.
5. Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành phố và trước pháp luật về các nội dung đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử thành phố. Ban biên tập Cổng thành phần chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan chủ quản và trước pháp luật về các nội dung đăng tải trên Cổng thành phần.
Điều 13. Bộ phận giúp việc Ban Biên tập và cộng tác viên
1. Bộ phận giúp việc Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố gồm các cán bộ, viên chức biên chế chuyên trách thuộc Cổng Thông tin điện tử thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập, có nhiệm vụ sau:
a) Trực tiếp quản trị, vận hành, thu thập, tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng trên Cổng Thông tin điện tử thành phố;
b) Thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật để Hệ thống Cổng hoạt động thông suốt, đảm bảo an ninh, an toàn; sao lưu các thông tin, dữ liệu điện tử của Hệ thống Cổng; đề xuất phương án bảo đảm mỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật Cổng Thông tin điện tử thành phố;
c) Thành viên bộ phận giúp việc được tham dự để đưa tin các sự kiện của thành phố, các hoạt động của lãnh đạo thành phố, hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố theo quy định.
2. Bộ phận giúp việc Ban Biên tập Cổng thành phần gồm cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thuộc cơ quan, đơn vị có Cổng thành phần, do lãnh đạo cơ quan, đơn vị có Cổng thành phần quyết định thành lập, có nhiệm vụ sau:
a) Trực tiếp quản trị, vận hành, thu thập, tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng trên Cổng thành phần;
b) Phối hợp với Cổng Thông tin điện tử thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật để Cổng thành phần hoạt động thông suốt, đảm bảo an ninh, an toàn; sao lưu các thông tin, dữ liệu điện tử của Cổng thành phần; đề xuất phương án bảo đảm mỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật Cổng thành phần;
c) Thành viên bộ phận giúp việc được tham dự để đưa tin các sự kiện của cơ quan, đơn vị có Cổng thành phần theo quy định.
3. Cổng Thông tin điện tử thành phố và các Cổng thành phần thuộc Hệ thống Cổng được tổ chức hệ thống các cộng tác viên. Cộng tác viên là cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước thành phố; Phóng viên, Biên tập viên của các cơ quan báo chí; các cá nhân có trình độ, kinh nghiệm phù hợp để cộng tác.
Điều 14. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật
Thực hiện theo quy định tại Điều 23, 24, 25 và Điều 26 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Điều 15. Đào tạo nguồn nhân lực
Thực hiện theo quy định tại Điều 17, 18 và Điều 19 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Mục 2. BẢO ĐẢM KINH PHÍ
Điều 16. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển Hệ thống Cổng
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
1. Đối với Hệ thống Cổng
a) Kinh phí chi phục vụ quản lý và vận hành Hệ thống Cổng gồm chi cho đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; nâng cấp phần mềm, mở rộng quy mô, phát triển hệ thống; dịch vụ thuê máy chủ, đường truyền, kết nối Internet; bồi dưỡng, đào tạo; lương phục vụ quản lý, vận hành; phụ cấp Ban biên tập; thù lao, nhuận bút tác giả, tác phẩm, tin bài; thù lao cung cấp thông tin, tư liệu; các khoản chi khác phục vụ hoạt động Cổng Thông tin điện tử thành phố.
b) Kinh phí phục vụ quản lý và vận hành Hệ thống Cổng được cấp từ ngân sách thành phố và từ các nguồn thu, huy động khác (nếu có), Cổng Thông tin điện tử thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
2. Đối với Cổng thành phần
a) Kinh phí chi phục vụ quản lý và vận hành các Cổng thành phần các cấp gồm chi cho đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; mở rộng quy mô, phát triển các ứng dụng, phát triển các Cổng thành phần cấp dưới; dịch vụ kết nối Internet; phụ cấp phục vụ quản lý, vận hành; phụ cấp Ban biên tập; thù lao, nhuận bút tác giả, tác phẩm, tin bài; thù lao cung cấp thông tin, tư liệu; các khoản chi khác phục vụ hoạt động Cổng thành phần.
b) Kinh phí phục vụ quản lý và vận hành Cổng thành phần được được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị và từ các nguồn thu, huy động khác (nếu có). Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch kinh phí chi từ nguồn ngân sách, tổng hợp vào dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Điều 17. Kinh phí tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút, thù lao cung cấp thông tin
Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử thành phố. Giúp Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
2. Thực hiện quản trị hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo các điều kiện cho việc đăng tải, lưu trữ thông tin trên Hệ thống Cổng, đảm bảo an ninh, an toàn Hệ thống Cổng hoạt động thông suốt.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan trong việc quản lý, cung cấp, lưu trữ thông tin trên Hệ thống Cổng nhằm khai thác và phục vụ Nhân dân một cách có hiệu quả nhất.
4. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch bảo đảm cơ sở hạ tầng, các giải pháp để mở rộng kênh thông tin và điều kiện kỹ thuật, công nghệ phù hợp cho việc vận hành nhằm không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của Hệ thống Cổng.
5. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức lập kế hoạch xây dựng Cổng thành phần, tích hợp vào Hệ thống Cổng.
6. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí nhằm đảm bảo duy trì hoạt động của Cổng Thông tin điện tử thành phố.
Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông đối với Hệ thống Cổng; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Quy chế này đối với các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố.
b) Hướng dẫn việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho Hệ thống Cổng.
c) Thực hiện việc quản lý chung Cổng Dịch vụ công trực tuyến thành phố Hải Phòng, đảm bảo đường truyền thông suốt phục vụ việc đặt liên kết từ địa chỉ truy cập Cổng Dịch vụ công trực tuyến thành phố đến Hệ thống Cổng để tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức dễ dàng tìm kiếm, khai thác, sử dụng.
2. Sở Tài chính
a) Tổng hợp kinh phí phục vụ quản lý và vận hành Cổng Thông tin điện tử thành phố trình UBND thành phố bố trí kinh phí nhằm duy trì hoạt động và phát triển Hệ thống Cổng theo khả năng cân đối ngân sách.
b) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn bố trí trong dự toán kinh phí chi thường xuyên hàng năm của đơn vị theo khả năng cân đối ngân sách để phục vụ cho việc vận hành và cung cấp thông tin của Cổng Thông tin điện tử thành phố và các Cổng thành phần.
3. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thành lập Ban Biên tập để quản lý tài khoản, mật khẩu, thu thập, biên tập, xử lý, kiểm duyệt, cập nhật thông tin trên Cổng thành phần của đơn vị mình quản lý.
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về cấu trúc, giao diện, nội dung thông tin trên Cổng thành phần của đơn vị mình quản lý.
c) Phối hợp trả lời các câu hỏi, ý kiến phản ánh liên quan đến lĩnh vực quản lý và hoạt động chuyên ngành của cơ quan mình trên Cổng Thông tin điện tử thành phố.
d) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố.
đ) Xây dựng dự toán kinh phí duy trì hoạt động; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho Cổng thành phần do đơn vị mình quản lý trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, bảo đảm theo quy định pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
4. Các tổ chức, cá nhân tham gia Hệ thống Cổng
a) Được khai thác các thông tin cần thiết trên Hệ thống Cổng để phục vụ cho nhu cầu thông tin trong hoạt động của các tổ chức, cá nhân. Khi sử dụng thông tin trên Hệ thống Cổng phải ghi rõ nguồn “Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng” hoặc “haiphong.gov.vn”.
b) Cá nhân cung cấp tin, bài, ảnh và các thông tin phù hợp với yêu cầu nội dung của Hệ thống Cổng, được Ban Biên tập kiểm duyệt và đăng tải sẽ được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định hiện hành.
c) Phản ánh với Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phố và các Cổng thành phần về chất lượng hoạt động của Hệ thống Cổng./.
- 1Quyết định 23/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 49/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 45/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 2160/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam
- 4Kế hoạch 1407/KH-UBND năm 2025 triển khai tích hợp Hệ thống Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình và một số hệ thống phần mềm dùng chung phục vụ chính quyền số đáp ứng yêu cầu trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 3Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 4Luật tiếp cận thông tin 2016
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 8Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- 9Nghị định 09/2017/NĐ-CP quy định phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước
- 10Nghị định 13/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật tiếp cận thông tin
- 11Luật An ninh mạng 2018
- 12Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 13Nghị định 150/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
- 14Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 15Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 16Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng
- 17Thông tư 12/2022/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 18Thông tư 22/2023/TT-BTTTT quy định về cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 19Quyết định 49/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 45/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định
- 20Quyết định 2160/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam
- 21Kế hoạch 1407/KH-UBND năm 2025 triển khai tích hợp Hệ thống Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình và một số hệ thống phần mềm dùng chung phục vụ chính quyền số đáp ứng yêu cầu trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp
Quyết định 40/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 40/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/11/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
