Giới thiệu chung về Quyết định 40/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND quy định chi tiết về các tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các địa phương, cơ quan chức năng thực hiện, đánh giá và công nhận các huyện đạt chuẩn nông thôn mới theo đúng lộ trình và đặc thù phát triển của tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định một số nội dung cụ thể thuộc bộ tiêu chí huyện nông thôn mới áp dụng cho giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh Phú Yên; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Tiêu chí Giao thông (Điều 2)
Tiêu chí giao thông cấp huyện được phân chia cụ thể thành hai lĩnh vực hạ tầng đường bộ và dịch vụ vận tải:
- Đường bộ: Yêu cầu cấp kỹ thuật đường huyện phải đạt tối thiểu cấp VI theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4054:2005.
- Vận tải:
- Bến xe khách tại trung tâm huyện (nếu có trong quy hoạch) phải đạt tối thiểu loại 4 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015 (ban hành kèm theo Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).
- Phải bố trí đầy đủ các điểm dừng, điểm đỗ tại khu vực trung tâm các xã dọc theo các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện có tuyến vận tải hành khách công cộng đi qua theo quy hoạch, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân và bảo đảm an toàn giao thông.
- Tiêu chí Sản xuất (Điều 3)
Tiêu chí sản xuất đặt ra các yêu cầu rất cụ thể về quy mô vùng sản xuất tập trung và tỷ lệ cơ giới hóa trong nông nghiệp:
- Quy mô sản xuất nông nghiệp tập trung: Địa phương phải xây dựng được quy mô sản xuất nông nghiệp tập trung tại cấp xã hoặc liên xã đạt tối thiểu một trong các tiêu chí vùng sau đây:
- Vùng trồng lúa: Quy mô từ 20 ha trở lên.
- Vùng trồng ngô: Quy mô từ 10 ha trở lên.
- Vùng trồng đậu phộng hoặc đậu tương: Quy mô từ 10 ha trở lên.
- Vùng trồng mía hoặc sắn: Quy mô từ 20 ha trở lên.
- Vùng trồng rau đậu các loại: Quy mô từ 02 ha trở lên.
- Vùng chăn nuôi bò: Tỷ lệ đàn bò lai phải chiếm trên 70% tổng đàn bò của địa phương.
- Vùng chăn nuôi heo: Tỷ lệ heo lai hướng nạc phải chiếm hơn 90% tổng đàn heo của địa phương.
- Vùng chăn nuôi gà: Tỷ lệ giống gà thuần thả vườn đạt trên 50%.
- Vùng chăn nuôi vịt: Tỷ lệ giống vịt thuần đạt trên 80%.
- Vùng nuôi trồng thủy sản: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tập trung phải đạt từ 15 ha trở lên.
- Yêu cầu về cơ giới hóa sản xuất: Các khâu sản xuất trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản phải đạt tỷ lệ cơ giới hóa đồng bộ theo các định mức sau:
- Trong trồng trọt: Tỷ lệ ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất đạt trên 95%; khâu gieo trồng và chăm sóc đạt trên 70%; khâu thu hoạch đạt trên 70%; khâu chế biến đạt trên 80%.
- Trong chăn nuôi: Tỷ lệ cơ giới hóa khâu chuồng trại đạt trên 30%; khâu cho ăn, uống đạt trên 70%; khâu chế biến thức ăn đạt trên 75%; khâu thu gom phân và chất thải đạt trên 80%.
- Trong nuôi trồng thủy sản: Tỷ lệ cơ sở nuôi trồng thủy sản sử dụng điện hoặc áp dụng công nghệ sản xuất, nguyên vật liệu xây dựng tiên tiến phải đạt từ 50% trở lên.
- Quy định đối với các tiêu chí khác (Điều 4)
Đối với các nội dung tiêu chí huyện nông thôn mới không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các địa phương và đơn vị liên quan sẽ thực hiện áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, bao gồm:
- Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2018/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 17 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TIÊU CHÍ HUYỆN NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2018-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT (tại Tờ trình số 239/TTr-SNN-VPĐP ngày 14/8/2018).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định một số nội dung tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các huyện trên địa bàn tỉnh; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tiêu chí Giao thông
1. Đường bộ
Cấp kỹ thuật đường huyện đạt cấp VI theo TCVN 4054:2005.
2. Vận tải: Bến xe khách tại trung tâm huyện (nếu có theo quy hoạch) tối thiểu đạt loại 4 theo Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015; có bố trí điểm dừng, điểm đỗ tại trung tâm các xã dọc theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện có tuyến vận tải khách công cộng theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu phục vụ hành khách, vận chuyển hàng hóa, bảo đảm an toàn giao thông.
Điều 3. Tiêu chí Sản xuất
1. Có quy mô sản xuất nông nghiệp tập trung tại xã hoặc liên xã đạt một trong các vùng sản xuất tập trung sau:
a) Vùng trồng lúa từ 20ha trở lên.
b) Vùng trồng ngô từ 10ha trở lên.
c) Vùng trồng đậu phộng hoặc đậu tương từ 10ha trở lên.
d) Vùng trồng mía hoặc sắn từ 20ha trở lên.
e) Vùng trồng rau đậu các loại từ 02ha trở lên.
g) Vùng chăn nuôi bò: Đàn bò lai chiếm trên 70% tổng đàn của địa phương.
h) Vùng chăn nuôi heo: Tỷ lệ heo lai hướng nạc chiếm hơn 90% tổng đàn của địa phương.
i) Vùng chăn nuôi gà: Giống gà thuần thả vườn đạt trên 50%.
k) Vùng chăn nuôi vịt: Giống vịt thuần đạt trên 80%.
l) Vùng nuôi trồng thủy sản: Mặt nước nuôi trồng thủy sản tập trung từ 15ha trở lên.
2. Các khâu sản xuất trồng trọt được cơ giới hóa đồng bộ; các khâu sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản được cơ giới hóa, đảm bảo như sau:
a) Về trồng trọt: Tỷ lệ ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất đạt trên 95%, tỷ lệ ứng dụng cơ giới hóa khâu gieo trồng, chăm sóc đạt trên 70%, tỷ lệ ứng dụng cơ giới hóa khâu thu hoạch trên 70%, tỷ lệ ứng dụng cơ giới hóa khâu chế biến đạt trên 80%.
b) Về chăn nuôi: Tỷ lệ cơ giới hóa khâu chuồng trại đạt trên 30%, tỷ lệ cơ giới hóa khâu ăn, uống đạt trên 70%, tỷ lệ cơ giới hóa khâu chế biến thức ăn đạt trên 75%, tỷ lệ cơ giới hóa khâu thu gom phân, chất thải đạt trên 80%.
c) Về thuỷ sản: Cơ sở nuôi trồng thủy sản sử dụng điện hoặc công nghệ sản xuất, nguyên vật liệu xây dựng tiên tiến đạt ≥ 50%.
Điều 4. Đối với các nội dung tiêu chí khác
Các nội dung Tiêu chí huyện nông thôn mới không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1763/QĐ-UBND năm 2017 về phân công nhiệm vụ phụ trách thực hiện tiêu chí huyện, xã nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2Quyết định 2548/QĐ-UBND năm 2017 hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020
- 3Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2017 về Quy định cụ thể hóa tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Thông tư 73/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Sửa đổi lần 1 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quyết định 558/QĐ-TTg năm 2016 về Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 35/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 1763/QĐ-UBND năm 2017 về phân công nhiệm vụ phụ trách thực hiện tiêu chí huyện, xã nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 7Quyết định 2548/QĐ-UBND năm 2017 hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020
- 8Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2017 về Quy định cụ thể hóa tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020
Quyết định 40/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 40/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/09/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Trần Hữu Thế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
