Tóm tắt Quyết định 40/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước tại tỉnh Bình Phước
Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định chi tiết về đơn giá cho thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước.
1. Quy định về đơn giá cho thuê đất đối với từng khu vực
Đơn giá thuê đất hàng năm được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên đơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành (dựa theo phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất của Chính phủ). Tỷ lệ này được phân chia cụ thể theo từng địa bàn hành chính như sau:
- Khu vực các thị xã (Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long): Đơn giá cho thuê đất được áp dụng mức 1,5%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành.
- Khu vực các huyện trọng điểm (Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản): Đơn giá cho thuê đất được áp dụng mức 01%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành.
- Khu vực các huyện còn lại: Đơn giá cho thuê đất được áp dụng mức ưu đãi hơn là 0,75%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành.
- Trường hợp đấu giá, đấu thầu: Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất được xác định là đơn giá trúng đấu giá.
2. Quy định về đơn giá cho thuê mặt nước
Đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh được phân loại cụ thể dựa trên tính chất của dự án sử dụng:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Áp dụng mức đơn giá thuê là 100.000 đồng/ha/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Áp dụng mức đơn giá thuê là 500.000 đồng/ha/năm.
3. Phương thức xác định đơn giá cho từng dự án cụ thể
Việc xác định đơn giá cho thuê đất đối với từng dự án đầu tư cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Phước phải tuân thủ theo các quy định pháp lý của Trung ương, bao gồm:
- Quy định tại Điều 6 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Quy định tại Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ về hiệu lực pháp lý và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2011/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 16 tháng 6 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND & UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 336/STC-GCS ngày 17/3/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đơn giá cho thuê đất
1. Đối với thị xã Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long đơn giá cho thuê đất là 1,5%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
2. Đối với các huyện: Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản đơn giá cho thuê đất là 01%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
3. Đối với các huyện còn lại: Đơn giá cho thuê đất là 0,75%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
4. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 2. Đơn giá cho thuê mặt nước
1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 100.000 đồng/ha/năm.
2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 500.000 đồng/ha/năm.
Điều 3. Việc xác định đơn giá cho thuê đất cho từng dự án cụ thể được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và tại khoản 4, Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 83/2009/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 3017/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành đã hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/10/2016 và Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành một phần đến ngày 01/11/2016
- 1Quyết định 83/2009/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 3017/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành đã hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/10/2016 và Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành một phần đến ngày 01/11/2016
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
Quyết định 40/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 40/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/06/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trương Tấn Thiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
