Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh tại địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị trấn Bố Hạ
Quy hoạch xác định rõ cơ cấu, diện tích các loại đất và định hướng chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn thị trấn như sau:
- Tổng diện tích tự nhiên: Toàn thị trấn Bố Hạ có tổng diện tích tự nhiên là 101,51 ha.
- Đất nông nghiệp: Được quy hoạch giảm xuống còn 10,25 ha (chiếm tỷ lệ 10,10% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất trồng lúa nước: Quy hoạch còn 6,03 ha (chiếm 5,94%), bao gồm 4,39 ha đất chuyên trồng lúa nước và 1,64 ha đất trồng lúa nước còn lại.
- Đất trồng cây hàng năm khác: Quy hoạch còn 0,32 ha (chiếm 0,32%).
- Đất trồng cây lâu năm: Quy hoạch còn 0,77 ha (chiếm 0,76%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: Quy hoạch đạt 2,53 ha (chiếm 2,49%).
- Đất nông nghiệp khác: Duy trì ổn định ở mức 0,60 ha (chiếm 0,59%).
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng mạnh lên 89,70 ha (chiếm tỷ lệ chủ đạo là 88,37% tổng diện tích tự nhiên) nhằm phục vụ quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng. Chi tiết các loại đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 1,10 ha (chiếm 1,08%).
- Đất quốc phòng: 0,50 ha (chiếm 0,49%).
- Đất an ninh: 0,52 ha (chiếm 0,51%).
- Đất khu công nghiệp: Quy hoạch mới 14,00 ha (chiếm 13,79%).
- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh: 3,44 ha (chiếm 3,39%).
- Đất di tích, danh thắng: 0,92 ha (chiếm 0,91%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Quy hoạch mới 1,00 ha (chiếm 0,99%).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,11 ha (chiếm 1,09%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 3,88 ha (chiếm 3,82%).
- Đất sông, suối: 1,31 ha (chiếm 1,29%).
- Đất ở tại đô thị: Quy hoạch tăng lên 39,78 ha (chiếm 39,19%).
- Đất phát triển hạ tầng: Quy hoạch đạt 23,14 ha (chiếm 22,80%), bao gồm: Đất giao thông (15,30 ha); Đất thủy lợi (2,18 ha); Đất năng lượng (0,02 ha); Đất bưu chính viễn thông (0,03 ha); Đất cơ sở văn hóa (0,80 ha); Đất cơ sở y tế (0,10 ha); Đất cơ sở giáo dục - đào tạo (1,41 ha); Đất cơ sở thể dục - thể thao (2,59 ha); Đất chợ (1,26 ha).
- Đất chưa sử dụng: Quy hoạch giữ nguyên diện tích 1,56 ha (chiếm 1,54%).
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 32,98 ha (trong đó kỳ đầu chuyển 18,63 ha, kỳ cuối chuyển 14,35 ha). Chi tiết gồm: Đất lúa nước chuyển sang phi nông nghiệp (31,07 ha); Đất trồng cây hàng năm còn lại (0,51 ha); Đất trồng cây lâu năm (1,10 ha); Đất nuôi trồng thủy sản (0,30 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 0,34 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản (thực hiện hoàn toàn vào kỳ cuối).
- Bản đồ quy hoạch: Vị trí, ranh giới các loại đất được thể hiện chi tiết trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/2.000 do UBND huyện Yên Thế xác lập ngày 25/6/2014.
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch phân bổ và chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể qua các năm trong giai đoạn đầu được quy định chi tiết:
- Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch (đến năm 2015):
- Đất nông nghiệp: Duy trì ở mức 43,23 ha trong các năm 2013, 2014 và giảm mạnh xuống còn 24,60 ha vào năm 2015. Trong đó, đất lúa nước giảm từ 37,44 ha xuống còn 19,92 ha; đất trồng cây lâu năm giảm từ 1,87 ha xuống còn 1,27 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Duy trì ở mức 56,72 ha trong các năm 2013, 2014 và tăng mạnh lên 75,35 ha vào năm 2015. Sự gia tăng này chủ yếu do đưa vào sử dụng đất khu công nghiệp (14,00 ha), đất quốc phòng (0,50 ha), đất an ninh (0,52 ha), đất xử lý chất thải (1,00 ha) và đất phát triển hạ tầng tăng lên 20,53 ha. Đất ở đô thị trong giai đoạn này điều chỉnh giảm nhẹ từ 30,06 ha xuống còn 29,26 ha vào năm 2015.
- Đất chưa sử dụng: Giữ ổn định ở mức 1,56 ha trong suốt giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2015:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 18,63 ha (thực hiện tập trung vào năm 2015).
- Cơ cấu đất chuyển đổi bao gồm: Đất lúa nước chuyển sang phi nông nghiệp (17,52 ha); Đất trồng cây hàng năm còn lại (0,51 ha); Đất trồng cây lâu năm (0,60 ha, trong đó có 0,10 ha thực hiện chuyển đổi từ năm 2014).
- Trong kỳ đầu (2011 - 2015), không thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế
Để đảm bảo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, UBND huyện Yên Thế có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố và rà soát quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn huyện có sử dụng đất để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị trấn Bố Hạ.
- Huy động nguồn lực: Xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác để thực hiện thành công phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thu hồi và đấu giá đất: Chủ động thực hiện thu hồi đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt nhằm tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư cho các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tạo nguồn thu ngân sách tái đầu tư phát triển.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức của người dân, hướng tới việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch được duyệt. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Xử lý nghiêm các trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích hoặc sử dụng đất kém hiệu quả.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Bắc Giang, Chủ tịch UBND huyện Yên Thế và Chủ tịch UBND thị trấn Bố Hạ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 393/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 27 tháng 06 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 -2015) CỦA THỊ TRẤN BỐ HẠ, HUYỆN YÊN THẾ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế tại Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2014, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 397/TTr-TNMT ngày 26 tháng 6 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH;
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | CHỈ TIÊU | DT năm hiện trạng | Quy hoạch đến năm 2020 | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp huyện phân bổ (ha) | Cấp thị trấn đề xuất | |||
| DT(ha) | CC (%) | |||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 101,51 | 100,00 | 101,51 | 101,51 | 100,00 |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 43,23 | 42,59 | 11,05 | 10,25 | 10,10 |
| 1.1 | Đất trồng lúa nước | 37,44 | 36,88 | 6,46 | 6,03 | 5,94 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | 23,95 | 23,59 | 5,97 | 4,39 | 4,32 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | 13,49 | 13,29 | 0,49 | 1,64 | 1,62 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 0,83 | 0,82 | 0,73 | 0,32 | 0,32 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1,87 | 1,84 | 0,77 | 0,77 | 0,76 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2,49 | 2,45 | 2,49 | 2,53 | 2,49 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 0,60 | 0,59 | 0,60 | 0,60 | 0,59 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 56,72 | 55,88 | 90,46 | 89,70 | 88,37 |
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp | 0,69 | 0,68 | 0,69 | 1,10 | 1,08 |
| 2.2 | Đất quốc phòng |
|
| 0,50 | 0,50 | 0,49 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,02 | 0,02 | 0,52 | 0,52 | 0,51 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp |
|
| 14,00 | 14,00 | 13,79 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 2,43 | 2,39 | 3,24 | 3,44 | 3,39 |
| 2.6 | Đất sản xuất VLXD, gốm sứ |
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích, danh thắng | 0,42 | 0,41 | 0,92 | 0,92 | 0,91 |
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải |
|
| 1,00 | 1,00 | 0,99 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 0,51 | 0,50 | 1,11 | 1,11 | 1,09 |
| 2.12 | Đất có mặt nước CD | 3,88 | 3,82 | 3,88 | 3,88 | 3,82 |
| 2.13 | Đất sông, suối | 1,31 | 1,29 | 1,01 | 1,31 | 1,29 |
| 2.14 | Đất phát triển hạ tầng | 17,40 | 17,14 | 23,57 | 23,14 | 22,80 |
|
| + Đất giao thông | 11,90 | 11,72 |
| 15,30 | 15,07 |
|
| + Đất thủy lợi | 1,63 | 1,61 |
| 2,18 | 2,15 |
|
| + Đất năng lượng | 0,00 | 0,00 |
| 0,02 | 0,02 |
|
| + Đất bưu chính viễn thông | 0,03 | 0,03 |
| 0,03 | 0,03 |
|
| + Đất cơ sở văn hóa | 0,14 | 0,14 | 0,94 | 0,80 | 0,79 |
|
| + Đất cơ sở y tế | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 |
|
| + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1,92 | 1,89 | 1,98 | 1,41 | 1,39 |
|
| + Đất cơ sở thể dục - thể thao | 0,59 | 0,58 | 2,59 | 2,59 | 2,55 |
|
| + Đất chợ | 1,09 | 1,07 |
| 1,26 | 1,24 |
| 2.15 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất ở tại đô thị | 30,06 | 29,61 | 40,02 | 39,78 | 39,19 |
| 3 | ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG | 1,56 | 1,54 | 0,00 | 1,56 | 1,54 |
| 4 | ĐẤT KHU DU LỊCH |
|
|
|
|
|
| 5 | ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN |
|
|
|
|
|
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 32,98 | 18,63 | 14,35 |
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 31,07 | 17,52 | 13,55 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK/PNN | 0,51 | 0,51 | 0,00 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 1,10 | 0,60 | 0,50 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,30 | 0,00 | 0,3 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0,34 | 0,00 | 0,34 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUC/NTS | 0,34 | 0,00 | 0,34 |
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích năm hiện trạng | Diện tích đến các năm | ||
| Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 101,51 | 101,51 | 101,51 | 101,51 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 43,23 | 43,23 | 43,23 | 24,60 |
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN | 37,44 | 37,44 | 37,44 | 19,92 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK | 0,83 | 0,83 | 0,83 | 0,32 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1,87 | 1,87 | 1,87 | 1,27 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 56,72 | 56,72 | 56,72 | 75,35 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 0,60 | 0,69 | 0,69 | 1,29 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,50 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,52 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 14,00 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 2,43 | 2,43 | 2,43 | 2,63 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX |
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT | 0,42 | 0,42 | 0,42 | 0,92 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | DRA | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 1,00 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,51 | 0,51 | 0,51 | 0,51 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN | 3,88 | 3,88 | 3,88 | 3,88 |
| 2.13 | Đất sông, suối | SON | 1,31 | 1,31 | 1,31 | 1,31 |
| 2.14 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 17,40 | 17,40 | 17,40 | 20,53 |
| 2.15 | Đất ở đô thị | ODT | 30,06 | 30,06 | 30,06 | 29,26 |
| 2.16 | Đất ở nông thôn | ONT |
|
|
|
|
| 2.17 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | DCS | 1,56 | 1,56 | 1,56 | 1,56 |
|
| Đất đô thị | DTD |
|
|
|
|
|
| Đất khu du lịch | DDL |
|
|
|
|
|
| Đất khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
| |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||
| Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyên sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 18,63 | 0,00 | 0,00 | 18,63 |
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 17,52 | 0,00 | 0,00 | 17,52 |
| 1.2 | Đất trồng lúa nương | LUN/PNN | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 1.3 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK/PNN | 0,51 | 0,00 | 0,00 | 0,51 |
| 1.4 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 0,60 | 0,00 | 0,10 | 0,60 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế có trách nhiệm:
1. Công bố công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch các ngành, các lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được UBND tỉnh xét duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
2. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch được xét duyệt, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất để tạo nguồn vốn đầu tư;
3. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
4. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các trường hợp vi phạm; xử lý nghiêm các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích, sử dụng đất không hiệu quả;
5. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh (qua Sở tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 4. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Bố Hạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 1591/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 1015/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Phú Hòa, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 2952/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 3214/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của Phường 10 Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 2889/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Phú - Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 7Quyết định 1591/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 8Quyết định 1015/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Phú Hòa, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
- 9Quyết định 2952/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 3214/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của Phường 10 Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 2889/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Phú - Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 393/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 393/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/06/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lại Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
