Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện quy trình, thủ tục, phân định rõ thẩm quyền và nâng cao tính minh bạch trong công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Các nội dung bị bãi bỏ theo quy định mới
Quyết định chính thức bãi bỏ một số nội dung quy định trước đây tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND để bảo đảm tính thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên:
- Bãi bỏ Điểm b, Khoản 3, Điều 6 của Quy chế cũ.
- Bãi bỏ toàn bộ các phụ lục số 03, 04, 05 và 06 ban hành kèm theo Quy chế cũ.
- Sửa đổi quy định khen thưởng đối với công nhân lao động trực tiếp
Nhằm kịp thời động viên, tôn vinh lực lượng lao động trực tiếp tại các doanh nghiệp, quy định mới đã điều chỉnh chỉ tiêu khen thưởng cụ thể:
- Hàng năm, Liên đoàn Lao động tỉnh Ninh Bình được quyền xét chọn tối đa 100 công nhân lao động là các điển hình tiên tiến tiêu biểu, xuất sắc.
- Đối tượng được xét chọn phải là những người trực tiếp lao động, sản xuất trong các doanh nghiệp trung ương và địa phương hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng.
- Thẩm quyền cho ý kiến và quy trình trình khen thưởng cấp Nhà nước
Quy định mới phân định rõ ràng trách nhiệm phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh trong việc trình khen thưởng cấp Nhà nước:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Phải trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch nước khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc tỉnh quản lý khi đề nghị phong tặng (hoặc truy tặng) danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc", Huân chương các loại (trừ Huân chương, Huy chương kháng chiến) và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (đối với cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý). Đồng thời, phải xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi ban hành văn bản hiệp y khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
- Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh: Có nhiệm vụ xét duyệt, cho ý kiến trước khi tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên. Ngoài ra, Hội đồng cũng xét duyệt, cho ý kiến trước khi tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen (áp dụng đối với cá nhân không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý), tặng Cờ thi đua của Chính phủ cho các tập thể, cá nhân thuộc tỉnh quản lý và ban hành văn bản hiệp y đối với các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn khi đề nghị xét tặng Cờ thi đua của Chính phủ và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn nộp đề nghị khen thưởng
Quyết định chuẩn hóa thủ tục hành chính về thi đua, khen thưởng bằng việc quy định chi tiết về hồ sơ và thời gian tiếp nhận:
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước: Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại các Điều 45, 49, 51, 52, 53, 55, 56 và Điều 57 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Chỉ được tiếp nhận khi có đầy đủ 03 thành phần bắt buộc bao gồm: Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc Trưởng các khối thi đua của tỉnh; Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân theo các mẫu từ số 01 đến số 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP; Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình (kèm theo kết quả chấm điểm cụ thể).
- Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng hàng năm: Gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 01 hàng năm.
- Thời hạn đối với ngành Giáo dục và Đào tạo: Gửi hồ sơ khen thưởng theo năm học trước ngày 30 tháng 06 hàng năm.
- Thời hạn khen thưởng chuyên đề và đột xuất: Khen thưởng theo chuyên đề phải gửi trước ngày trao thưởng ít nhất 15 ngày; khen thưởng đột xuất phải được cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ trình kịp thời ngay sau khi lập thành tích. Số lượng phân bổ xét tặng cờ thi đua và Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các Khối thi đua thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01, số 02.
- Thành lập các Khối thi đua mới và phân bổ Cờ thi đua
Quyết định thực hiện việc tổ chức lại và thành lập mới một số Khối thi đua trực thuộc tỉnh, đồng thời quy định rõ định mức khen thưởng Cờ thi đua hàng năm cho tập thể dẫn đầu:
- Khối thi đua các phòng trực thuộc các cơ quan Đảng và Văn phòng HĐND: Thành lập 01 Khối thi đua các phòng trực thuộc Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh (xét tặng 01 Cờ thi đua/năm); Thành lập 01 Khối thi đua các phòng trực thuộc Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy (xét tặng 01 Cờ thi đua/năm).
- Khối thi đua trực thuộc Đảng ủy Khối: Thành lập 01 Khối thi đua các phòng trực thuộc Đảng ủy Khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh (xét tặng 01 Cờ thi đua/năm).
- Khối thi đua ngành Tư pháp: Thành lập 01 Khối thi đua các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp và 01 Khối thi đua các Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (mỗi Khối được xét tặng 01 Cờ thi đua/năm).
- Khối thi đua trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thành lập 01 Khối thi đua các phòng, đơn vị trực thuộc (xét tặng 01 Cờ thi đua/năm).
- Khối thi đua trực thuộc Sở Công thương: Thành lập 01 Khối thi đua các phòng, đơn vị trực thuộc (xét tặng 01 Cờ thi đua/năm).
- Quy trình thẩm định và công khai thông tin đề nghị khen thưởng
Để đảm bảo tính khách quan, dân chủ và sự đồng thuận của xã hội, quy trình công khai thông tin được siết chặt:
- Khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh: Cơ quan thi đua, khen thưởng tiến hành thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng bảo đảm thời gian quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 48 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
- Khen thưởng thuộc thẩm quyền của Trung ương (Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước): Trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị khen thưởng phải niêm yết công khai danh sách các trường hợp đề nghị khen thưởng trong thời gian 07 ngày tại trụ sở để lấy ý kiến nhân dân.
- Đăng tải thông tin trên môi trường mạng: Sau khi nhận hồ sơ đề nghị, Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) có văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan và đăng tải công khai trên website thiduakhenthuongninhbinh.gov.vn trong thời hạn 07 ngày làm việc. Sau khi kết thúc thời gian xin ý kiến, Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2019.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2019/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2018/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 6 NĂM 2018 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung của Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 04/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 04/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
1. Sửa đổi Tiết thứ ba, Điểm c, Khoản 5, Điều 9 như sau:
“Hàng năm, Liên đoàn Lao động tỉnh được xét chọn 100 công nhân lao động là các điển hình tiên tiến tiêu biểu, xuất sắc trực tiếp lao động, sản xuất trong các doanh nghiệp trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.”
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 và Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 12 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc tỉnh quản lý khi đề nghị phong tặng (hoặc truy tặng) danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, Huân chương các loại (trừ Huân chương, Huy chương kháng chiến) và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (đối với cá nhân thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).
2. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hiệp y theo đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình cấp có thẩm quyền tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng nêu tại Khoản 1 Điều này cho các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh.
3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh:
a) Xét duyệt, cho ý kiến trước khi tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến đối với các trường hợp đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này;
b) Xét duyệt, cho ý kiến trước khi tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản trình Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen (áp dụng đối với các cá nhân không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý), tặng cờ thi đua của Chính phủ cho các tập thể, cá nhân thuộc tỉnh quản lý và ban hành văn bản hiệp y theo đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương đối với các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh khi đề nghị xét tặng Cờ thi đua của Chính phủ và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.”.
3. Sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 14 như sau:
“2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước, khen thưởng quá trình cống hiến quy định tại Điều 8 Quy chế này thực hiện theo quy định tại các Điều 45, 49, 51, 52, 53, 55, 56 và Điều 57 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ được tiếp nhận khi có đủ các thành phần theo quy định, gồm có:
a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương và Trưởng các khối thi đua của tỉnh;
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân thực hiện theo các mẫu (từ số 01 đến số 09) Phụ lục kèm theo tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
c) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, của Khối thi đua (kèm theo kết quả chấm điểm).”.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 15 như sau:
“2. Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hàng năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 01 hàng năm; khen thưởng theo năm học của ngành Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. Các trường hợp đề nghị khen thưởng theo chuyên đề gửi trước ngày trao thưởng ít nhất 15 ngày; trường hợp khen thưởng đột xuất thì cơ quan, đơn vị, địa phương phải hoàn thiện hồ sơ trình khen thưởng kịp thời;
Số lượng phân bổ xét tặng cờ thi đua và Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các Khối thi đua thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01, số 02”.
5. Sửa đổi số lượng xét tặng cờ thi đua cho các Khối thi đua trong Phụ lục số 1 như sau:
“a) Thành lập 01 Khối thi đua các phòng trực thuộc các cơ quan: Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và hàng năm được xét tặng 01 Cờ thi đua cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Khối;
b) Thành lập 01 Khối thi đua các phòng trực thuộc các cơ quan: Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy và hàng năm được xét tặng 01 Cờ thi đua cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Khối;
c) Thành lập 01 Khối thi đua các phòng trực thuộc Đảng ủy Khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh; hàng năm Khối được xét tặng 01 cờ thi đua cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Khối;
d) Thành lập 01 Khối thi đua các phòng, đơn vị trực thuộc sở Tư pháp và Thành lập 01 Khối thi đua các Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; hàng năm các Khối thi đua được xét tặng 01 Cờ thi đua cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Khối;
đ) Thành lập 01 Khối thi đua các phòng, đơn vị trực thuộc sở Kế hoạch và Đầu tư; hàng năm Khối được xét tặng 01 Cờ thi đua cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Khối;
e) Thành lập 01 Khối thi đua các phòng, đơn vị trực thuộc sở Công thương; hàng năm Khối được xét tặng 01 Cờ thi đua cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Khối.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“1. Khen thưởng tổng kết công tác hàng năm và khen thưởng theo chuyên đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng đảm bảo thời gian quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 48 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch nước
a) Trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng cho các tập thể, cá nhân, các cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen thưởng phải niêm yết công khai các trường hợp đề nghị khen thưởng 07 ngày tại cơ quan, đơn vị, địa phương để lấy ý kiến công dân;
b) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ có văn bản xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và đăng tải trên website “thiduakhenthuongninhbinh.gov.vn” đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng tại Khoản này; sau khi kết thúc thời gian xin ý kiến (trong thời hạn 07 ngày làm việc), Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.”.
Điều 3. Thời điểm có hiệu lực
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2019.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 31/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế thi đua, khen thưởng kèm theo Quyết định 95/2018/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 63/2019/QĐ-UBND về Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình
- 4Quyết định 56/2024/QĐ-UBND về Quy định nội dung công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng
- 5Thông tư 08/2017/TT-BNV về hướng dẫn Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 31/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế thi đua, khen thưởng kèm theo Quyết định 95/2018/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 7Quyết định 63/2019/QĐ-UBND về Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình
Quyết định 39/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế Thi đua, khen thưởng kèm theo Quyết định 09/2018/QĐ-UBND trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 39/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/10/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Tống Quang Thìn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2019
- Ngày hết hiệu lực: 05/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
