Quyết định 39/2000/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định về chính sách hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn (GTNT) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm huy động nguồn lực từ ngân sách nhà nước kết hợp với sức đóng góp của nhân dân để hoàn thiện hạ tầng giao thông cấp cơ sở.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng hỗ trợ (Điều 1)
- Ngân sách tỉnh Bắc Ninh sẽ trích một phần kinh phí theo kế hoạch hàng năm để hỗ trợ các địa phương thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng được xem xét hỗ trợ trực tiếp là các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp đường giao thông do cấp xã quản lý, cụ thể bao gồm các tuyến đường liên thôn và các trục đường chính của xã.
- Điều kiện để được xét ghi kế hoạch vốn hỗ trợ (Điều 2)
Để được đưa vào danh sách ghi kế hoạch vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, các dự án phải đáp ứng đầy đủ hai nhóm điều kiện cốt lõi sau:
- Thủ tục hồ sơ đầu tư xây dựng: Dự án phải có báo cáo đầu tư hoặc dự án nghiên cứu khả thi phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, phải hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán thi công được phê duyệt và có văn bản đề nghị hỗ trợ vốn từ Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện.
- Căn cứ huy động nguồn vốn đối ứng của địa phương: Địa phương phải chứng minh được việc huy động nguồn vốn đóng góp từ nhân dân thông qua việc lấy ý kiến dân chủ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 24/1999/NQ-CP, thể hiện bằng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) xã hoặc Quyết định của UBND xã. Ngoài ra, cần có thuyết minh rõ ràng về các nguồn vốn huy động hợp pháp khác như viện trợ, tài trợ, quyên góp.
- Mức hỗ trợ và nguyên tắc giới hạn nguồn vốn (Điều 3)
- Mức hỗ trợ chung: Ngân sách tỉnh hỗ trợ bằng 20% tổng giá trị khối lượng xây lắp theo dự án và thiết kế - dự toán được duyệt. Mức giải ngân thực tế trong năm kế hoạch tương ứng với 20% giá trị khối lượng xây lắp đã hoàn thành và được nghiệm thu, không vượt quá hạn mức vốn đã thông báo của tỉnh.
- Chính sách ưu tiên: Đối với các xã thuộc diện khó khăn theo danh sách phân loại của tỉnh, căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án, cơ quan thẩm quyền sẽ xem xét ưu tiên hỗ trợ với tỷ lệ cao hơn mức quy định chung 20%.
- Nguyên tắc loại trừ: Trường hợp dự án đường GTNT đã nhận được nguồn vốn hỗ trợ từ các cơ quan Trung ương, các tổ chức quốc tế hoặc các nguồn vốn vay ưu đãi (OECF, ADB, WB...) có giá trị lớn hơn mức hỗ trợ 20% của tỉnh, ngân sách tỉnh sẽ không tiếp tục hỗ trợ.
- Công tác chuẩn bị đầu tư và lập kế hoạch hỗ trợ (Điều 4)
- Hàng năm, UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm hướng dẫn các xã lập dự án đầu tư hoặc báo cáo đầu tư, thiết kế - dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP.
- Các huyện, thị xã tổng hợp nhu cầu hỗ trợ vốn của toàn địa bàn gửi về Sở Giao thông - Vận tải và Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 10 hàng năm để tổng hợp kế hoạch chung cho toàn tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải và Sở Tài chính - Vật giá để thống nhất phương án, đề xuất danh mục và mức hỗ trợ cho từng dự án cụ thể, trình UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Quy trình cấp phát và thanh toán vốn hỗ trợ (Điều 5)
Quy trình quản lý và giải ngân nguồn vốn hỗ trợ được kiểm soát chặt chẽ qua các bước:
- Điều kiện cấp phát: Dự án phải có thông báo kế hoạch vốn của tỉnh trong năm; đã thành lập Ban quản lý công trình và Ban giám sát công trình theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định 24/1999/NĐ-CP; có đầy đủ hồ sơ nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành kèm phiếu giá thanh toán.
- Mức cấp phát: Tính theo tỷ lệ 20% ứng với khối lượng thực tế nghiệm thu và phiếu giá thanh toán.
- Phương thức cấp phát: Thực hiện theo hình thức cấp phát kinh phí ủy quyền từ Ngân sách tỉnh cho UBND các huyện, thị xã để thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho các dự án GTNT.
- Thủ tục tạm ứng và thanh toán: Căn cứ tiến độ thi công, UBND cấp huyện có thể đề nghị tạm ứng vốn hỗ trợ nhưng mức tạm ứng tối đa không quá 50% kế hoạch vốn giao trong năm. Đối với thanh toán, chủ đầu tư lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện xem xét, làm văn bản đề nghị gửi Sở Tài chính - Vật giá. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính - Vật giá thực hiện chuyển kinh phí ủy quyền về huyện hoặc trả lời từ chối bằng văn bản nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu. UBND cấp huyện có trách nhiệm chuyển ngay nguồn vốn này vào tài khoản của chủ đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước để thanh toán.
- Quy chuẩn kỹ thuật, quản lý và chế độ báo cáo (Điều 6, 7, 8, 9)
- Quy chuẩn áp dụng: Công tác lập dự án, thiết kế, dự toán, giám sát và nghiệm thu phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy chế đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP. Việc quản lý sử dụng vốn tuân theo Nghị định 24/1999/NĐ-CP và quyết toán theo Thông tư 135/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Chủ đầu tư phải gửi báo cáo tình hình thực hiện dự án về các phòng ban chuyên môn cấp huyện (Phòng Tài chính, Phòng Công nghiệp - Giao thông - Xây dựng hoặc Phòng Quản lý đô thị) định kỳ vào ngày 25 hàng tháng và ngày 10 của tháng đầu quý để tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện và các Sở ngành liên quan.
- Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra: UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện về việc kiểm tra, chỉ đạo thực hiện dự án trên địa bàn dưới sự giám sát của HĐND cùng cấp. Sở Giao thông - Vận tải phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất nhằm chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, hướng dẫn nghiệp vụ và tháo gỡ khó khăn cho các địa phương.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Giao thông - Vận tải, các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2000/QĐ-UB | Ngày 21 Tháng 04 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HỖ TRỢ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi bổ sung Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/5/1998;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2000/NQ-HĐND ngày 22/01/2000 của HĐND tỉnh về hỗ trợ xây dựng, nâng cấp đường giao thông nông thôn;
Xét đề nghị của liên ngành Sở Giao thông - Vận tải, Sở Tài chính-Vật giá tại tờ trình số 11/LS ngày 26/1/2000,
QUYẾT ĐỊNH:
Đối tượng được Ngân sách tỉnh xem xét hỗ trợ là các dự án đầu tư xây dựng và nâng cấp đường giao thông do cấp xã quản lý, bao gồm các tuyến đường liên thôn và đường trục chính xã (gọi là các dự án đường GTNT)
Điều 2: Điều kiện để được xét ghi kế hoạch vốn hỗ trợ:
1. Có đầy đủ các thủ tục hồ sơ về đầu tư xây dựng:
Báo cáo đầu tư hoặc dự án nghiên cứu khả thi phù hợp với quy hoạch phát triển đường giao thông của địa phương, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Được UBND huyện đề nghị hỗ trợ vốn.
2. Có đủ các căn cứ về huy động nguồn vốn đầu tư của địa phương:
Thực hiện đầy đủ việc lấy ý kiến của nhân dân theo quy định tại Điều 7 Nghị định 24/1999/NQ - CP và được thể hiện bằng Nghị quyết của HĐND hoặc Quyết định của UBND xã về huy động vốn đầu tư cho dự án đường GTNT.
Các Thuyết minh về nguồn vốn huy động khác: Vốn viện trợ, ủng hộ, quyên góp, các nguồn thu khác...
Trường hợp các dự án đường GTNT được hỗ trợ từ các nguồn vốn của các cơ quan Trung ương, các tổ chức quốc tế, hoặc các nguồn OECF, ADB, WB... có giá trị lớn hơn mức hỗ trợ quy định trên thì Ngân sách tỉnh sẽ không hỗ trợ nữa.
Điều 4: Công tác chuẩn bị đầu tư và lập kế hoạch hỗ trợ các dự án đường GTNT:
a. Căn cứ quy hoạch phát triển đường giao thông nông thôn của địa phương hàng năm UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các xã lập dự án đầu tư hoặc báo cáo đầu tư, thiết kế - dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/ NĐ-CP; đồng thời tổng hợp nhu cầu cho cả huyện, thị xã gửi về Sở Giao thông - Vận tải và Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 10 để tổng hợp lập dự kiến kế hoạch chung cho toàn tỉnh.
b. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với Sở Giao thông - Vận tải, Sở Tài chính - Vật giá thống nhất và đề xuất dự kiến kế hoạch hỗ trợ cho từng dự án để UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 5: Cấp phát vốn hỗ trợ các dự án đường GTNT:
a. Điều kiện để cấp phát:
Có thông báo kế hoạch vốn của tỉnh ghi trong năm kế hoạch.
Có quyết định thành lập Ban quản lý công trình và Ban giám sát công trình theo quy định tại Điều 9 + 10 - Nghị định 24/1999/NĐ-CP.
Hồ sơ nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành, phiếu giá thanh toán.
b. Mức cấp phát: Theo tỷ lệ đã quy định tại Điều 3 ứng với khối lượng thực tế nghiệm thu và phiếu giá thanh toán.
c. Phương thức cấp phát: Bằng phương thức cấp phát kinh phí uỷ quyền từ Ngân sách tỉnh cho các huyện, thị xã thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho các dự án GTNT theo quy định của quyết định này.
d. Trình tự thực hiện cấp ứng, cấp phát thanh toán:
Căn cứ vào kế hoạch và tiến độ thi công của từng dự án, UBND huyện, thị xã có thể đề nghị cấp phát ứng trước số vốn hỗ trợ, số cấp ứng không vượt quá 50% kế hoạch vốn hỗ trợ cho dự án trong năm kế hoạch.
Cấp phát thanh toán: Các chủ đầu tư sau khi nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành, lập hồ sơ đề nghị thanh toán vốn hỗ trợ gửi UBND huyện, thị xã xem xét, làm văn bản đề nghị gửi về Sở Tài chính - Vật giá để được cấp phát thanh toán. Trong 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính - Vật giá chuyển kinh phí uỷ quyền về các huyện, thị xã hoặc có văn bản trả lời từ chối thanh toán nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện (Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn việc lập hồ sơ đề nghị thanh toán vốn hỗ trợ). UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm chuyển vốn về tài khoản của chủ đầu tư tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện việc cấp phát thanh toán.
Điều 6:
Việc lập dự án, thiết kế - dự toán, giám sát, nghiệm thu công trình thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP.
Việc quản lý sử dụng vốn hỗ trợ thực hiện dự án thực hiện theo Nghị định 24/1999/NĐ - CP
Việc thanh toán, quyết toán vốn hỗ trợ thực hiện dự án thực hiện theo Thông tư 135/TT - BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính.
Điều 7: Chế độ báo cáo kiểm tra thực hiện:
Định kỳ ngày 25 hàng tháng và ngày 10 của tháng đầu quý, các chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện dự án GTNT về Phòng Tài chính và phòng công nghiệp - giao thông - xây dựng hoặc Phòng quản lý đô thị huyện, thị xã để tổng hợp báo cáo UBND huyện, thị xã và các Sở Giao thông - Vận tải, Tài chính - Vật giá.
UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các dự án đường GTNT trên địa bàn và chịu sự giám sát của HĐND huyện, thị xã về quá trình thực hiện.
Sở Giao thông - Vận tải phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra và chấn chỉnh việc chấp hành các quy định về quản lý thực hiện dự án đường GTNT của các chủ đầu tư. Hướng dẫn và giải quyết kịp thời các vướng mắc về thủ tục, nghiệp vụ để các dự án được triển khai đúng quy định, đúng thủ tục, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành.
Điều 8: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 9: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Giao thông - Vận tải; các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| UBND TỈNH BẮC NINH |
- 1Nghị quyết 24/2012/NQ-HĐND điều chỉnh Chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới của tỉnh Lào Cai
- 2Nghị quyết 41/2013/NQ-HĐND quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông nội bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 2013 đến năm 2014
- 3Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy định hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2013 - 2015
- 4Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND quy định về chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020
- 5Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2023 thí điểm hỗ trợ đầu tư đường giao thông trục ấp, liên ấp trên địa bàn tỉnh Long An năm 2024 và 2025
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 3Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998
- 4Nghị định 24/1999/NĐ-CP về Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn
- 5Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 6Thông tư 135/1999/TT-BTC quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 24/2012/NQ-HĐND điều chỉnh Chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới của tỉnh Lào Cai
- 8Nghị quyết 41/2013/NQ-HĐND quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông nội bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 2013 đến năm 2014
- 9Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy định hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2013 - 2015
- 10Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND quy định về chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020
- 11Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2023 thí điểm hỗ trợ đầu tư đường giao thông trục ấp, liên ấp trên địa bàn tỉnh Long An năm 2024 và 2025
Quyết định 39/2000/QĐ-UB hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- Số hiệu: 39/2000/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/04/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Vũ Đức Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
