Giới thiệu tổng quan về Quyết định 383/QĐ-BTC năm 2025
Quyết định 383/QĐ-BTC năm 2025 là văn bản pháp lý quan trọng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Cục Dự trữ Nhà nước. Đây là bước chuyển đổi mô hình tổ chức quan trọng, kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ từ Tổng cục Dự trữ Nhà nước trước đây nhằm tinh gọn bộ máy hoạt động nhưng vẫn đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý dự trữ quốc gia.
Vị trí và chức năng của Cục Dự trữ Nhà nước
Theo quy định mới, Cục Dự trữ Nhà nước là đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính. Cục thực hiện hai chức năng cốt lõi bao gồm:
- Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực dự trữ quốc gia trên phạm vi cả nước.
- Trực tiếp tổ chức quản lý, điều hành các loại hàng hóa dự trữ quốc gia theo đúng quy định của pháp luật.
Về tư cách pháp lý, Cục Dự trữ Nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu mang hình Quốc huy, được phép mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước. Trụ sở chính của Cục được đặt tại thành phố Hà Nội và toàn bộ kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp phát.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Cục Dự trữ Nhà nước
Cục Dự trữ Nhà nước được giao quyền hạn và nhiệm vụ toàn diện trên nhiều lĩnh vực, cụ thể:
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định:
- Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định của Chính phủ và quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến dự trữ quốc gia.
- Chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, kế hoạch dự trữ quốc gia trung hạn (05 năm) và hàng năm.
- Đề xuất điều chỉnh danh mục hàng hóa dự trữ quốc gia, mức dự trữ cụ thể của từng loại hàng và tổng mức dự trữ quốc gia trong từng thời kỳ.
- Phương án bổ sung ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia, kinh phí mua bù hàng đã xuất cấp không thu tiền.
- Các quyết định về việc nhập, xuất, tiêu hủy hoặc giảm vốn hàng dự trữ quốc gia theo quy định.
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định trực tiếp:
- Ban hành các thông tư, quyết định, chỉ thị và kế hoạch hoạt động hàng năm về dự trữ quốc gia.
- Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
- Chế độ quản lý tài chính, ngân sách chi cho dự trữ; cơ chế mua, bán, nhập, xuất, bảo quản và quản lý chất lượng hàng dự trữ.
- Tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia (trừ kho của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an); quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hàng dự trữ.
- Phân bổ, giao, điều chỉnh và thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước chi cho mua sắm, bảo quản hàng dự trữ quốc gia của các bộ, ngành liên quan.
- Quyết định xuất, nhập hàng dự trữ trong các tình huống đột xuất, cấp bách hoặc thanh lý, giảm vốn hàng dự trữ thuộc phạm vi quản lý.
- Trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia được phân công:
- Tổ chức thực hiện việc mua, bán, nhập, xuất, bảo quản, luân phiên đổi hàng, bảo đảm an toàn tuyệt đối và xử lý các trường hợp hao hụt, dôi thừa phát sinh.
- Thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia kịp thời để cứu trợ, cứu nạn, hỗ trợ thiên tai, dịch bệnh hoặc viện trợ quốc tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Quyết định giá mua, bán cụ thể đối với hàng dự trữ quốc gia (ngoại trừ các trường hợp mua bán thông qua đấu thầu, đấu giá theo quy định chung).
- Các công tác quản lý, thanh tra và phát triển khác:
- Thực hiện thanh tra chuyên ngành, kiểm tra nội bộ, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực dự trữ quốc gia.
- Đầu tư xây dựng hệ thống kho tàng, trụ sở làm việc và trang bị kỹ thuật hiện đại.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong bảo quản hàng hóa; xây dựng hệ thống thông tin, thống kê dữ liệu quốc gia về dự trữ.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, đào tạo bồi dưỡng đối với đội ngũ công chức, viên chức và người lao động.
Cơ cấu tổ chức theo mô hình hai cấp
Cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước được thiết kế tinh gọn theo mô hình 02 cấp từ trung ương đến địa phương:
- Các đơn vị kiến tạo tại Trung ương (gồm 07 đơn vị):
- Ban Kế hoạch.
- Ban Khoa học và Công nghệ bảo quản.
- Ban Tài chính và Quản lý hàng dự trữ.
- Ban Tổ chức cán bộ.
- Thanh tra (được tổ chức thành 03 tổ chuyên môn, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng).
- Văn phòng (được tổ chức thành 04 tổ chuyên môn, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng).
- Ban Công nghệ thông tin (được tổ chức thành 03 tổ chuyên môn, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng).
- Các đơn vị tại địa phương:
- Chi cục Dự trữ Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 15 khu vực cụ thể (tên gọi, trụ sở và địa bàn được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định).
- Mỗi Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để chủ động giao dịch.
- Về quy mô, mỗi Chi cục khu vực có bình quân 04 phòng chuyên môn và các điểm kho trực thuộc. Tổng số lượng điểm kho trên toàn hệ thống không vượt quá 171 điểm kho.
Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ của các Chi cục khu vực; đồng thời tự quyết định chức năng, nhiệm vụ của các Ban, Văn phòng, Thanh tra thuộc Cục.
Chế độ lãnh đạo và điều hành
Cục Dự trữ Nhà nước hoạt động theo chế độ thủ trưởng:
- Cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về mọi hoạt động của Cục.
- Các Phó Cục trưởng giúp việc cho Cục trưởng, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, Bộ trưởng cùng pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo tính liên tục và ổn định trong quản lý nhà nước, Quyết định đưa ra các quy định chuyển tiếp chặt chẽ:
- Cục Dự trữ Nhà nước kế thừa toàn bộ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm pháp lý của Tổng cục Dự trữ Nhà nước trước đây cho đến khi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan được sửa đổi, thay thế.
- Cục trưởng có trách nhiệm sắp xếp, kiện toàn bộ máy nhân sự để các đơn vị đi vào hoạt động ổn định theo mô hình mới trong thời hạn tối đa là 03 tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.
- Quyết định 383/QĐ-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 383/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ và Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Dự trữ Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia và trực tiếp quản lý các loại hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Cục Dự trữ Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Dự trữ Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định:
a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về dự trữ quốc gia;
b) Chính sách phát triển, định hướng nguồn lực, chiến lược dự trữ quốc gia; quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia; kế hoạch dự trữ quốc gia 05 năm và hàng năm; chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý dự trữ quốc gia;
c) Điều chỉnh danh mục hàng dự trữ quốc gia, danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, mức dự trữ từng loại hàng, tổng mức dự trữ quốc gia trong từng thời kỳ và hàng năm;
d) Bổ sung dự toán ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia trong năm, bổ sung kinh phí mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp không thu tiền của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật;
đ) Việc nhập, xuất, tiêu hủy, giảm vốn hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:
a) Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị, kế hoạch hoạt động hàng năm và các văn bản khác về dự trữ quốc gia;
b) Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý;
c) Chế độ quản lý tài chính, ngân sách chi cho dự trữ quốc gia; cơ chế mua, bán, nhập, xuất, bảo quản, quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia; chế độ thống kê, báo cáo về dự trữ quốc gia;
d) Tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia (không bao gồm kho dự trữ quốc gia của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng); quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia; tiêu chuẩn cơ sở đối với hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý theo quy định của pháp luật; định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia; định mức chi phí nhập, xuất tại cửa kho dự trữ quốc gia, định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; chi phí chưa có định mức (nhập, xuất tại cửa kho dự trữ quốc gia, bảo quản hàng dự trữ quốc gia) và chi phí xuất tối đa ngoài cửa kho hàng dự trữ quốc gia;
đ) Phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chi mua hàng dự trữ quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý;
e) Cấp kinh phí chi mua hàng dự trữ quốc gia, chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia cho các bộ, ngành, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật;
g) Tạm ứng ngân sách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia, chi cho nhập, xuất bảo quản hàng dự trữ quốc gia của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật;
h) Thẩm định và tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia, chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
i) Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách theo quy định của pháp luật;
k) Giảm vốn đối với hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; thanh lý hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
3. Kiểm tra phân bổ dự toán ngân sách nhà nước chi hoạt động dự trữ quốc gia cho bộ, ngành Quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Cục Dự trữ Nhà nước.
5. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về lĩnh vực dự trữ quốc gia sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ quốc gia.
7. Trực tiếp quản lý các mặt hàng dự trữ quốc gia thuộc danh mục được Chính phủ phân công cho Bộ Tài chính quản lý:
a) Tổ chức thực hiện quản lý, bảo quản, nhập, xuất, mua, bán, luân phiên đổi hàng, bảo đảm an toàn, xử lý hao hụt, dôi thừa hàng dự trữ quốc gia được giao quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, cứu nạn, hỗ trợ, viện trợ quốc tế hoặc đáp ứng các yêu cầu đột xuất, cấp bách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Quyết định giá cụ thể khi mua, bán hàng dự trữ quốc gia (trừ các trường hợp thực hiện mua theo hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp; bán theo hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia).
8. Tổ chức thực hiện công tác đầu tư xây dựng hệ thống kho, trụ sở, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
9. Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; kiểm tra nội bộ; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong bảo quản và quản lý dự trữ quốc gia.
11. Xây dựng hệ thống thông tin; đảm bảo công tác an toàn thông tin; tổ chức thực hiện công tác thống kê và chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia và nguồn lực khác; lập báo cáo tài chính tổng hợp về hoạt động dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục Dự trữ Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
14. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản, kinh phí được giao.
15. Thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Cục Dự trữ Nhà nước được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp:
1. Cục Dự trữ Nhà nước có 07 đơn vị tại Trung ương:
a) Ban Kế hoạch;
b) Ban Khoa học và Công nghệ bảo quản;
c) Ban Tài chính và Quản lý hàng dự trữ;
d) Ban Tổ chức cán bộ;
đ) Thanh tra;
e) Văn phòng;
g) Ban Công nghệ thông tin.
Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong đó các tổ chức quy định từ điểm đ đến điểm g có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Văn phòng dược tổ chức 04 tổ, Thanh tra được tổ chức 03 tổ, Ban Công nghệ thông tin được tổ chức 03 tổ.
2. Chi cục Dự trữ Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 15 khu vực.
Tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực có bình quân 04 phòng chuyên môn và các điểm kho. Số lượng điểm kho của các Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực không quá 171 điểm kho.
3. Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dự dự trữ Nhà nước khu vực;
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các Ban, Văn phòng, Thanh tra thuộc Cục Dự trữ Nhà nước.
Điều 4. Lãnh đạo Cục Dự trữ Nhà nước
1. Cục Dự trữ Nhà nước có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng.
2. Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước là người đứng đầu Cục Dự trữ Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Dự trữ Nhà nước. Phó Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Tổng cục Dự trữ Nhà nước đang được quy định tại các văn bản quy phạm pháp pháp luật, các hướng dẫn, quy trình, quy chế của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho đến khi cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các các văn bản này.
2. Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức, sắp xếp để các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Dự trữ Nhà nước đi vào hoạt động theo mô hình mới trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước căn cứ các quy định tại Quyết định này tổ chức thực hiện theo mô hình mới đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
TÊN GỌI, TRỤ SỞ VÀ ĐỊA BÀN QUẢN LÝ CỦA CHI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC
(Kèm theo Quyết định số 383/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ Tài chính)
| STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
| 1 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hưng Yên | Hà Nội |
| 2 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bến Tre, Tiền Giang | Thành phố Hồ Chí Minh |
| 3 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hài Phòng |
| 4 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực IV | Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ | Tuyên Quang |
| 5 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực V | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
| 6 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực VI | Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn | Thái Nguyên |
| 7 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực VII | Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa | Thanh Hóa |
| 8 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực VIII | Nghệ An, Hà Tĩnh | Nghệ An |
| 9 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực IX | Quảng Bình, Quảng Trị, Huế | Quảng Bình |
| 10 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực X | Đà Nẵng, Quảng Nam | Đà Nẵng |
| 11 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực XI | Bình Định, Quảng Ngãi | Bình Định |
| 12 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực XII | Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận | Khánh Hòa |
| 13 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực XIII | Gia Lai, Kon Tum | Gia Lai |
| 14 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực XIV | Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
| 15 | Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực XV | Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh | Cần Thơ |
- 1Quyết định 656/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 636/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 689/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Các định chế tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 383/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 383/QĐ-BTC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
