Giới thiệu về Quyết định 3821/QĐ-UBND năm 2014 của UBND tỉnh Bình Định
Quyết định số 3821/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm mục đích triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy trình, thủ tục thông qua hệ thống biểu mẫu hướng dẫn, giúp ngư dân và các tổ chức liên quan dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển kinh tế biển bền vững.
Nội dung chi tiết các quy định tại Quyết định 3821/QĐ-UBND
1. Ban hành hệ thống biểu mẫu hướng dẫn vay vốn và phương án sản xuất
Tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quyết định ban hành kèm theo Quyết định này các biểu mẫu hướng dẫn nghiệp vụ phục vụ cho công tác vay vốn và lập phương án sản xuất. Các biểu mẫu này là cơ sở pháp lý quan trọng để các đối tượng thụ hưởng thực hiện hồ sơ, bao gồm:
- Biểu mẫu hướng dẫn vay vốn đóng mới tàu cá: Cung cấp các chỉ dẫn cụ thể về hồ sơ, trình tự thủ tục để ngư dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi dùng cho việc đóng mới tàu cá (bao gồm tàu vỏ thép, vỏ gỗ, vỏ vật liệu mới).
- Biểu mẫu hướng dẫn vay vốn nâng cấp tàu cá: Hướng dẫn chi tiết các bước lập hồ sơ xin vay vốn để thực hiện nâng cấp công suất máy, hoán cải tàu cá hoặc trang bị các thiết bị hàng hải, thiết bị bảo quản sản phẩm hiện đại.
- Biểu mẫu hướng dẫn vay vốn lưu động: Hỗ trợ ngư dân tiếp cận nguồn vốn lưu động phục vụ trực tiếp cho hoạt động khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá trên các vùng biển xa.
- Biểu mẫu phương án sản xuất kinh doanh: Khung hướng dẫn giúp chủ tàu xây dựng phương án hoạt động hiệu quả, chứng minh năng lực tài chính và khả năng hoàn trả nợ vay đối với các tổ chức tín dụng.
2. Phân công trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
Để đảm bảo các biểu mẫu được áp dụng thống nhất, đúng đối tượng và đạt hiệu quả cao nhất, Điều 2 của Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển để tổ chức triển khai, hướng dẫn chi tiết cho ngư dân thực hiện các biểu mẫu đã ban hành.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển: Có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ người dân tại địa phương trong quá trình lập hồ sơ vay vốn theo đúng quy định.
3. Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện
Điều 3 quy định về hiệu lực thi hành của Quyết định kể từ ngày ký, đồng thời chỉ rõ các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Định.
- Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.
- Giám đốc Công an tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh.
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Định.
- Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện ven biển: Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Ý nghĩa của việc ban hành quyết định
Việc ban hành Quyết định 3821/QĐ-UBND thể hiện sự chủ động của UBND tỉnh Bình Định trong việc cụ thể hóa chính sách của Trung ương vào thực tế địa phương. Hệ thống biểu mẫu thống nhất giúp giảm thiểu phiền hà về thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho ngư dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi, từ đó thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa đội tàu cá của tỉnh, góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3821/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 19 tháng 11 năm 2014 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Văn bản số 3968/SNN-TS ngày 05/11/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các Biểu mẫu hướng dẫn vay vốn đóng mới tàu cá, vay vốn nâng cấp tàu cá, vay vốn lưu động và phương án sản xuất kinh doanh để triển khai thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ (Chi tiết các Biểu mẫu kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố ven biển tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Định, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Chủ tịch UBND các huyện Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……..............,ngày ….... tháng ….. năm ………
ĐƠN ĐĂNG KÝ VAY VỐN ĐÓNG MỚI TÀU CÁ KHAI THÁC
HẢI SẢN, DỊCH VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ
Theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3821/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Kính gửi: UBND xã (phường) ……………………..………
Họ và tên chủ tàu (hoặc chủ doanh nghiệp, HTX): ……………………….…………
Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX): ……………….………….……………………………………………………………
Số CMND (hoặc QĐ thành lập, giấy CN ĐKKD): ……………….…..…………..…
Ngày cấp: ………………………….…, Nơi cấp: ………………….…..……………
Điện thoại: ………………………………………………….………………………..
Tham gia hoạt động nghề cá từ năm: …………………hiện là thành viên Tổ đoàn kết số......................do Ông ……………….…….…….. làm tổ trưởng.
Xin đăng ký vay vốn tín dụng để đóng mới tàu cá như sau:
| TT | Vật liệu vỏ | Kích thước (m) | Tổng công suất máy chính (CV) | Nghề chính | Vùng biển đăng ký hoạt động | Tháng, năm dự kiến thực hiện | Dự kiến tổng kinh phí đóng mới |
| 01 |
|
|
|
|
|
|
|
| 02 |
|
|
|
|
|
|
|
- Dự kiến vay vốn tại Ngân hàng thương mại: ……………………………..…..……
Tôi cam kết không có nợ xấu tại bất kỳ ngân hàng thương mại nào và tham gia vốn đối ứng (ngoài số tiền vay vốn) trong quá trình đóng tàu là:................ triệu đồng.
Kính đề nghị quý cấp xem xét và thống nhất./.
| Xác nhận của UBND xã/phường | Người làm đơn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……..............,ngày ….... tháng ….. năm ………
ĐƠN ĐĂNG KÝ VAY VỐN NÂNG CẤP TÀU CÁ KHAI THÁC
HẢI SẢN, DỊCH VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ
Theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3821/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Kính gửi: UBND xã (phường) …………………..………
Họ và tên chủ tàu (hoặc chủ doanh nghiệp, HTX): …………….…………..….………
Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX): …………………….……………………………………………………………………
Số CMND (hoặc QĐ thành lập, giấy CN ĐKKD): …………….……………...………
Ngày cấp: ………………………..…..…, Nơi cấp: …………………………………..
Điện thoại: …………………………………………………………………………….
Tham gia hoạt động nghề cá từ năm: ……………………………………………..…..
Xin đăng ký vay vốn tín dụng để nâng cấp tàu cá như sau:
| TT | Số đăng ký tàu cá | Tổng công suất máy chính (CV) | Nghề chính | Nội dung nâng cấp (thay máy mới 100%; gia cố vỏ tàu; mua ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải; trang thiết bị bảo quản hải sản, bốc xếp hàng hóa) | Tháng, năm dự kiến thực hiện | Dự kiến tổng kinh phí nâng cấp |
| 01 |
|
|
|
|
|
|
| 02 |
|
|
|
|
|
|
- Dự kiến vay vốn tại Ngân hàng thương mại: ………………………………………
Tôi cam kết không có nợ xấu tại bất kỳ ngân hàng thương mại nào và tham gia vốn đối ứng (ngoài số tiền được vay vốn) trong quá trình nâng cấp tàu là:............... triệu đồng.
Kính đề nghị quý cấp xem xét và thống nhất./.
| Xác nhận của UBND xã/phường | Người làm đơn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
……..............,ngày ….... tháng ….. năm ………
Theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3821/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Kính gửi: UBND xã (phường) ………………………
Họ và tên chủ tàu (hoặc chủ doanh nghiệp, HTX): …………………………………..
Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX): …………………………………………………………………………………………
Số CMND (hoặc QĐ thành lập, giấy CN ĐKKD): ………………………….………..
Ngày cấp: ………………………….……, Nơi cấp: …………………….……….……
Điện thoại: …………………………………………………….………………………
Tham gia hoạt động nghề cá từ năm: …………………………..………….…………
Xin đăng ký vay vốn lưu động để khai thác hải sản (hoặc cung cấp dịch vụ hậu cần):
| STT | Số đăng ký tàu cá | Tổng công suất máy chính (CV) | Nghề chính | Nội dung vay vốn lưu động để khai thác hải sản (hoặc cung cấp dịch vụ hậu cần) | Dự kiến chi phí của 01 chuyến biển KTHS hoặc DVHC (triệu đồng) |
| 01 |
|
|
|
|
|
| 02 |
|
|
|
|
|
- Dự kiến vay vốn tại Ngân hàng thương mại: ……………………………..………..
Tôi cam kết không có nợ xấu tại bất kỳ ngân hàng thương mại nào và tham gia vốn đối ứng (ngoài số tiền vay vốn) là:..................................... triệu đồng.
Kính đề nghị quý cấp xem xét và thống nhất./.
| Xác nhận của UBND xã/phường | Người làm đơn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……..............,ngày ….... tháng ….. năm ………
PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT (KINH DOANH)
Tham gia chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP
(Dùng cho chủ tàu có nhu cầu vay vốn để đóng mới, nâng cấp tàu cá và vay vốn lưu động)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3821/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. Giới thiệu về tổ chức, cá nhân (gọi là chủ tàu)
- Họ và tên chủ tàu (hoặc chủ doanh nghiệp, HTX): ………………….…….…………
- Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX): ………..………….……………………………………………………………………………
- Số CMND (hoặc QĐ thành lập, giấy CN ĐKKD): …………………………………..…
- Ngày cấp: ………………………………, Nơi cấp: ……………….…………………….
- Điện thoại: …………………………………………………………………………………
- Tham gia hoạt động nghề cá từ năm: …………………… hiện là thành viên Tổ đoàn kết số ………… do Ông ……………………….…….. làm tổ trưởng.
II. Giới thiệu về tàu cá dự kiến đóng mới, nâng cấp và vay vốn lưu động
1. Đóng mới
1.1. Loại tàu
- Vật liệu vỏ: …………………………………………………………………………………
- Kích thước chính (Lmax x Bmax x D), m: ………………………………….……….…
- Tổng công suất máy chính: …..……… CV, Số lượng máy chính: ………………….
- Nghề khai thác hải sản/Dịch vụ hậu cần khai thác:………………………..………….
- Vùng biển đăng ký hoạt động: ………………………………………………………….
- Thời gian dự kiến khởi công đóng tàu (tháng, năm): …………………………………
- Thời gian dự kiến đưa tàu vào hoạt động: …………………………………..…………
- Tổng kinh phí dự kiến đóng mới, kể cả trang thiết bị hàng hải, thiết bị phục vụ khai thác; ngư lưới cụ; trang thiết bị bảo quản (đối với tàu khai thác) và máy móc, trang thiết bị hàng hải; trang thiết bị bảo quản hải sản, bảo quản hàng hóa; bốc xếp hàng hóa (đối với tàu DVHC) ……………………………………… đồng.
Trong đó: + Dự kiến vay tín dụng: ………………..……. đồng (…….….%)
+ Vồn tự có: ………………………….…………... đồng ( ……….%)
1.2. Trang thiết bị hàng hải
………………………………………………………………………………………………
1.3. Ngư cụ và thiết bị khai thác
…………………………………………………………………………………………….…
1.4. Các máy móc, trang thiết bị khác
…………………………………………….…………………………………………………
1.5. Lao động: số thuyền viên: ……. người, trong đó:
+ Thuyền trưởng: ……… người; + Máy trưởng: ……………. người;
+ Thợ máy: …….………… người; + Thủy thủ: ……………….. người.
+ Danh sách thuyền viên: tên, địa chỉ nơi cư trú, số CMND (nếu là nâng cấp tàu hoặc vay vốn lưu động).
III. Kế hoạch tổ chức sản xuất của tàu khai thác hải sản ((hoặc DVHC)
1. Số chuyến biển khai thác (hoặc DVHC) trong 01 năm ………… chuyến.
2. Sản lượng trung bình khai thác/chuyến …………. tấn; Tổng sản lượng khai thác trong 01 năm ……………….. tấn.
3. Tổng khối lượng cung ứng/chuyến: ………… tấn, trong đó gồm các loại hàng hóa: ……….. tấn; ……….. tấn; ………….. tấn v.v.
4. Bảng dự tính hiệu quả sản xuất 01 chuyến biển khai thác hải sản (hoặc dịch vụ hậu cần):
- Phần chi: nhiên liệu, đá lạnh, thực phẩm, nhân công, bảo hiểm, lãi vay, khấu hao, sửa chữa nhỏ, chi phí khác … (ghi rõ số tiền cho từng mục);
- Phần thu: Doanh thu bán hàng (cá, mực …);
- Hiệu quả sản xuất = Phần thu - Phần chi (lãi, lỗ hoặc hòa vốn).
5. Xác định hiệu quả đầu tư
- Tổng doanh thu hàng năm là: ……………..……. đồng (1).
- Tổng chi phí hàng năm là: ……………………….. đồng (2).
- Hiệu quả sản xuất (1) - (2): Lãi ……………… đồng/năm;
Lỗ ………… …… đồng/năm;
Kính đề nghị Quý cấp xem xét và phê duyệt Phương án sản xuất, tạo điều kiện cho tôi được vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh./.
|
| Chủ tàu lập |
Ghi chú:
Đây là Phương án mẫu dùng chung cho các chủ tàu tham gia chính sách tín dụng để đóng mới, nâng cấp tàu và vay vốn lưu động. Khi lập Phương án, chủ tàu xây dựng theo nội dung đã đăng ký
- 1Chỉ thị 06/2003/CT-UB về tổ chức thực hiện một số biện pháp xử lý nợ vay vốn sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, mua sắm ngư cụ từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo Quyết định 985/QĐ-TTg do tỉnh Bến Tre ban hành
- 2Quyết định 31/2001/QĐ-UB về cho vay, thu nợ vốn vay tín dụng Nhà nước đối với các dự án đóng tàu đánh bắt hải sản xa bờ thuộc tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 2417/QĐ-UBND năm 2014 quy định tiêu chí xét chọn đối tượng được vay vốn đóng mới, nâng cấp tàu cá theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản
- 3Chỉ thị 06/2003/CT-UB về tổ chức thực hiện một số biện pháp xử lý nợ vay vốn sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, mua sắm ngư cụ từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo Quyết định 985/QĐ-TTg do tỉnh Bến Tre ban hành
- 4Quyết định 31/2001/QĐ-UB về cho vay, thu nợ vốn vay tín dụng Nhà nước đối với các dự án đóng tàu đánh bắt hải sản xa bờ thuộc tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 2417/QĐ-UBND năm 2014 quy định tiêu chí xét chọn đối tượng được vay vốn đóng mới, nâng cấp tàu cá theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 3821/QĐ-UBND năm 2014 về Biểu mẫu hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP do tỉnh Bình Định ban hành
- Số hiệu: 3821/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/11/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
