Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3807/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 15 tháng 11 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HOÁ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hoá.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ;
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Cục Kiểm soát TTHC (B/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (B/c);
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử UBND tỉnh;
- Chi cục TC-ĐL-CL tỉnh;
- Lưu: VT, P. KSTTHC tỉnh.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Quyền

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HOÁ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3807/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 20112 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HOÁ

STT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A

CẤP TỈNH

I

Lĩnh vực: Lâm nghiệp.

1

Xác nhận lâm sản xuất ra có nguồn gốc khai thác hợp pháp trong rừng đặc dụng và lâm sản sau xử lý tịch thu theo thẩm quyền xử lý (Số seri: T-THA-219009-TT)

 

PHẦN II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HOÁ

 

(Có bản nội dung cụ thể của 01 thủ tục hành chính đính kèm)

 

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA HẠT KIỂM LÂM RỪNG ĐẶC DỤNG TỈNH THANH HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3807 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 20112 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

Tên thủ tục hành chính: Xác nhận lâm sản xuất ra có nguồn gốc khai thác hợp pháp trong rừng đặc dụng và lâm sản sau xử lý tịch thu theo thẩm quyền xử lý

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-THA-219009-TT

Lĩnh vực: Lâm nghiệp

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn một trong các địa điểm sau thuộc Ban quản lý Rừng đặc dụng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa để nộp hồ sơ:

- Ban Quản lý rừng đặc dụng Pù hu, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Ban Quản lý rừng đặc dụng Pù luông, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa;

- Ban Quản lý rừng đặc dụng Xuân Liên, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa;

- Vườn quốc gia Bến En, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức:

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: cấp Giấy biên nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:

- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp kiểm tra hồ sơ và lâm sản đảm bảo đúng quy định, Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng tiến hành xác nhận ngay.

- Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc lâm sản trước khi xác nhận thì Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng thông báo ngay cho chủ lâm sản biết và tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ lâm sản, nguồn gốc lâm sản, số lượng, khối lượng, loại lâm sản; kết thúc xác minh sẽ lập biên bản xác minh. Sau khi xác minh, nếu không có vi phạm Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng sẽ tiến hành ngay việc xác nhận lâm sản theo quy định. Thời gian xác nhận lâm sản trong trường hợp này tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp xác minh phát hiện có vi phạm Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng sẽ lập hồ sơ để xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bước 4. Trả kết quả:

1. Địa điểm: Tại Ban quản lý rừng đặc rụng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa nơi cá nhân, tổ chức đã nộp hồ sơ.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm (các loại giấy tờ phải nộp và xuất trình):

- Bảng kê lâm sản (có mẫu): 01 bản chính;

- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn xuất khẩu (nếu có): 01 bản;

- Các tài liệu về nguồn gốc của lâm sản theo quy định hiện hành của Nhà nước (có hướng dẫn đính kèm - Phụ lục 01): 01 bộ bản chính.

b) Số lượng: 01 bộ bản chính.

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải xác minh, nếu sau khi xác minh không có vi phạm thì thời gian xác nhận là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

7. Yêu cầu hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bảng kê lâm sản (Mẫu số 1).

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận vào bảng kê lâm sản.

10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 04/01/2004, có hiệu lực từ ngày 01/4/2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng, có hiệu lực từ ngày 25/3/2006;

- Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ, có hiệu lực từ ngày 04/7/2011;

- Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản, có hiệu lực từ ngày 25/3/2012;

- Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản, có hiệu lực từ ngày 15/10/2012.

 

CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có

 

Mẫu số 01: Bảng kê lâm sản, ban hành kèm theo Thông tư số..01/2012/TT-BNN ngày 4/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

………………..
…………………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:        /BKLS

Tờ số:…….

 

BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Kèm theo .............................ngày........./......../20... của........................................)

TT

Tên lâm sản

Nhóm gỗ

Đơn vị tính

Quy cách lâm sản

Số lượng

Khối lượng

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ngày..........tháng.........năm 20.....

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN

 

Phụ lục 01

Hồ sơ tài liệu về nguồn gốc lâm sản thuộc thẩm quyền xác nhận lâm sản của Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng (theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện việc khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ):

1. Lâm sản có nguồn gốc khai thác hợp pháp trong khu rừng đặc dụng

- Tờ trình đề nghị;

- Thuyết minh thiết kế khai thác;

- Phiếu bài cây khai thác;

- Bản đồ khu khai thác.

2. Lâm sản sau sử lý tịch thu theo thẩm quyền xử lý của Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng

- Biên bản vụ vi phạm;

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc Quyết định xử lý vật chứng của Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng tịch thu xung quỹ Nhà nước.