Tóm tắt Quyết định 38/2026/QĐ-TTg quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cấu trúc mới cho hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. Quyết định này định hình lại các cấp học, trình độ đào tạo, thời gian học tập tiêu chuẩn, đồng thời tạo cơ chế liên thông, chuyển tiếp linh hoạt giữa các luồng giáo dục, hướng tới sự tương thích cao với các tiêu chuẩn phân loại giáo dục quốc tế.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định chi tiết về Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
- Cấu trúc tổng thể của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
- Hệ thống cấp độ và phân loại chi tiết các chương trình giáo dục.
- Các luồng giáo dục, cơ chế chuyển tiếp và liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo.
- Thời gian học tập tiêu chuẩn áp dụng cho từng cấp học và trình độ đào tạo cụ thể.
Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác tổ chức, quản lý và giám sát giáo dục.
2. Giải thích các thuật ngữ cốt lõi (Điều 2)
- Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân: Là cấu trúc tổng thể xác định rõ các cấp học, trình độ đào tạo, các hướng đi trong giáo dục và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng. Khung này nhằm tổ chức thống nhất các chương trình giáo dục, định hướng lộ trình học tập và bảo đảm sự vận hành đồng bộ của toàn hệ thống.
- Cấp độ: Là mức phân loại các chương trình giáo dục dựa trên cấp học hoặc trình độ đào tạo từ thấp đến cao, bảo đảm tính tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế.
- Luồng giáo dục: Là các hướng học tập được thiết kế trong hệ thống, cho phép người học lựa chọn lộ trình phù hợp với năng lực, nhu cầu cá nhân, đồng thời bảo đảm khả năng chuyển tiếp, liên thông linh hoạt.
3. Mục đích và vai trò của Khung cơ cấu (Điều 3)
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân được ban hành nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược sau:
- Xác lập cấu trúc tổng thể, phân loại và sắp xếp khoa học các chương trình giáo dục; làm căn cứ pháp lý để xây dựng, rà soát, điều chỉnh chương trình giáo dục thống nhất.
- Bảo đảm tính liên thông, tạo cơ sở công nhận và chuyển tiếp kết quả học tập giữa các cấp học và trình độ đào tạo khác nhau.
- Cung cấp thông tin minh bạch về lộ trình học tập, hỗ trợ người học định hướng nghề nghiệp và phát triển bản thân trong hành trình học tập suốt đời.
- Định hướng phân luồng giáo dục, đa dạng hóa các con đường học tập và phát triển nghề nghiệp.
- Làm hệ tham chiếu để đối sánh, công nhận và chuyển đổi văn bằng, chứng chỉ giữa Việt Nam và quốc tế theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
- Phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, giám sát, thống kê và báo cáo quốc tế, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
4. Cấu trúc và Phân loại cấp độ chương trình giáo dục (Điều 4, Điều 5)
Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm hai nhánh chính là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Các chương trình giáo dục được phân chia thành 9 cấp độ (từ cấp độ 0 đến cấp độ 8) dựa trên mục tiêu, độ phức tạp của nội dung, yêu cầu đầu vào, chuẩn đầu ra và khả năng chuyển tiếp:
- Cấp độ 0: Gồm chương trình giáo dục nhà trẻ và chương trình giáo dục mẫu giáo.
- Cấp độ 1: Gồm chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, chương trình xóa mù chữ mức độ 1 và mức độ 2.
- Cấp độ 2: Gồm chương trình giáo dục phổ thông trung học cơ sở (THCS), chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS, chương trình giáo dục đặc thù tương đương cấp THCS, và chương trình giáo dục trung học nghề (nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông, trang bị năng lực thực hiện công việc trong môi trường ổn định, ứng dụng công nghệ và làm việc độc lập hoặc theo nhóm).
- Cấp độ 3: Gồm chương trình giáo dục trung học phổ thông (THPT), chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT, chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình giáo dục đặc thù tương đương cấp THPT, chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác thuộc cấp độ 3.
- Cấp độ 4: Gồm chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ trung cấp, chương trình đào tạo trình độ trung cấp và chương trình đào tạo đặc thù tương đương trình độ trung cấp.
- Cấp độ 5: Gồm chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo đặc thù tương đương trình độ cao đẳng.
- Cấp độ 6: Gồm chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ đại học, chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân, chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng nghiên cứu, chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng ứng dụng, và chương trình đào tạo chuyên sâu trình độ bậc 6.
- Cấp độ 7: Trang bị kiến thức, kỹ năng và năng lực học thuật hoặc chuyên môn chuyên sâu ở trình độ cao, bao gồm hoạt động nghiên cứu hoặc thực hành chuyên môn nâng cao, cấp bằng thạc sĩ. Các chương trình thuộc cấp độ này gồm: chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ thạc sĩ, chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng thạc sĩ, chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng thạc sĩ, chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng nghiên cứu, chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng ứng dụng, và chương trình đào tạo chuyên sâu ở trình độ thạc sĩ.
- Cấp độ 8: Thiết kế chủ yếu nhằm phát triển năng lực nghiên cứu độc lập ở trình độ cao, sáng tạo tri thức mới và giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua công trình nghiên cứu đóng góp mới cho lĩnh vực chuyên môn. Các chương trình gồm: chương trình đào tạo cấp bằng tiến sĩ và chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng tiến sĩ.
Lưu ý: Đối với các chương trình giáo dục tích hợp nhiều cấp học hoặc trình độ đào tạo, chương trình đó sẽ được xếp vào cấp độ tương ứng với cấp học hoặc trình độ đào tạo cao nhất trong chương trình tích hợp đó.
5. Thời gian học tập tiêu chuẩn (Điều 6)
Thời gian học tập tiêu chuẩn (thời gian đào tạo chuẩn) được quy định nhằm bảo đảm tính thống nhất của hệ thống, sự liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo và sự tương thích với Khung trình độ quốc gia Việt Nam cũng như phân loại giáo dục quốc tế. Quy định cụ thể như sau:
- Thời gian học tập tiêu chuẩn là căn cứ cốt lõi để thiết kế chương trình giáo dục, tuy nhiên không thay thế các yêu cầu về chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tích lũy của chương trình.
- Đối với các chương trình đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và các chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù của một số ngành, lĩnh vực cụ thể, thời gian học tập tiêu chuẩn sẽ được thực hiện theo quy định riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Tổ chức thực hiện, hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 7, Điều 8, Điều 9)
- Tổ chức thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương để hướng dẫn, triển khai thực hiện Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân đối với tất cả các cấp học và loại hình giáo dục (mầm non, phổ thông, nghề nghiệp, đại học, thường xuyên).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 38/2026/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2026. Kể từ ngày này, Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân trước đây sẽ hết hiệu lực thi hành.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và chuẩn chương trình đã được ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành vẫn tiếp tục được áp dụng đối với các khóa tuyển sinh thực hiện trước ngày 01 tháng 1 năm 2027.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2026/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: cấu trúc của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; hệ thống cấp độ và phân loại chương trình giáo dục; các luồng giáo dục, sự chuyển tiếp và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân; thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo.
2. Quyết định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, giám sát trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân là cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục, xác định các cấp học, trình độ đào tạo, các hướng đi trong giáo dục và mối quan hệ giữa các thành phần này nhằm tổ chức các chương trình giáo dục một cách thống nhất, định hướng lộ trình học tập cần thiết của người học và bảo đảm sự vận hành đồng bộ của toàn bộ hệ thống giáo dục.
2. Cấp độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân là mức phân loại chương trình giáo dục theo cấp học hoặc trình độ đào tạo từ thấp đến cao, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
3. Luồng giáo dục là các hướng học tập được tổ chức trong hệ thống giáo dục quốc dân, cho phép người học lựa chọn và tiếp tục học tập theo các chương trình giáo dục khác nhau phù hợp với năng lực và nhu cầu, đồng thời bảo đảm khả năng chuyển tiếp và liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo.
Điều 3. Mục đích và vai trò của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
1. Xác lập cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục quốc dân; phân biệt, phân loại, sắp xếp các loại chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; làm căn cứ cho việc xây dựng, rà soát và điều chỉnh chương trình giáo dục một cách thống nhất, bảo đảm định hướng lộ trình học tập của người học và sự vận hành đồng bộ của toàn bộ hệ thống giáo dục.
2. Bảo đảm sự liên thông trong hệ thống giáo dục, tạo cơ sở cho việc công nhận và chuyển tiếp kết quả học tập giữa các cấp học và trình độ đào tạo, giúp người học tiếp tục học tập ở các chương trình khác nhau trong hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Bảo đảm cơ sở cho việc thông tin minh bạch về lộ trình học tập, hỗ trợ người học định hướng nghề nghiệp, lựa chọn con đường học tập và phát triển cá nhân trong quá trình học tập suốt đời.
4. Định hướng và tổ chức các luồng giáo dục, góp phần đa dạng hóa các con đường học tập và phát triển nghề nghiệp của người học.
5. Làm cơ sở tham chiếu cho việc công nhận, đối sánh và chuyển đổi văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập giữa các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
6. Phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát hoạt động giáo dục và thống kê, báo cáo và so sánh quốc tế về giáo dục, góp phần nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 4. Cấu trúc của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, được thực hiện ở các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân (theo sơ đồ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 5. Cấp độ của chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
1. Các chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân được phân thành 9 cấp độ từ 0 đến 8 trên cơ sở mục tiêu chương trình, mức độ phức tạp của nội dung học tập, yêu cầu đầu vào, kết quả học tập dự kiến và khả năng chuyển tiếp trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Chương trình giáo dục tích hợp nhiều cấp học, trình độ đào tạo thì được xếp vào cấp độ tương ứng với cấp học và trình độ đào tạo cao nhất.
3. Mỗi chương trình giáo dục được xác định bằng mã chương trình và được phân loại theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Thời gian học tập tiêu chuẩn
1. Thời gian học tập tiêu chuẩn (hay thời gian đào tạo chuẩn) của các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân được quy định nhằm bảo đảm:
a) Tính thống nhất của hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Sự liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo;
c) Sự thống nhất với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và sự tương thích với phân loại giáo dục quốc tế.
2. Thời gian học tập tiêu chuẩn là căn cứ để thiết kế chương trình giáo dục, không thay thế yêu cầu về chuẩn đầu ra và khối lượng học tập của chương trình.
3. Thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này không bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Thời gian học tập tiêu chuẩn của các chương trình đào tạo đặc thù thuộc các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù của một số ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn chương trình đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng cho các khóa tuyển sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
|
| KT. THỦ TƯỚNG
|
PHỤ LỤC I
SƠ ĐỒ KHUNG CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg Ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

PHỤ LỤC II
PHÂN LOẠI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THEO CÁC CẤP ĐỘ
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg Ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
I. CẤP ĐỘ 0
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 0 gồm chương trình giáo dục mầm non được thiết kế nhằm phát triển toàn diện cho trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Chương trình ở cấp độ này phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; hài hòa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em; phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ; tôn trọng sự khác biệt; phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 0
Cấp độ 0 bao gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo:
a) Giáo dục nhà trẻ: Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển toàn diện về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ;
b) Giáo dục mẫu giáo: Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.
3. Tiêu chí xác định chương trình thuộc cấp độ 0
Một chương trình giáo dục được phân loại vào cấp độ 0 khi đáp ứng các tiêu chí chủ yếu sau:
a) Có mục tiêu giáo dục rõ ràng, hướng tới phát triển toàn diện cho trẻ em;
b) Được tổ chức dưới sự hướng dẫn của giáo viên;
c) Có đối tượng người học là trẻ em dưới độ tuổi bắt đầu giáo dục tiểu học;
d) Được triển khai theo chương trình hoặc khung chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận;
đ) Các chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em có nhu cầu giáo dục đặc biệt có nội dung và mức độ phát triển tương đương giáo dục mầm non được phân loại vào cấp độ 0.
4. Mã phân loại các chương trình giáo dục cấp độ 0
| Mã | Chương trình |
| 001 | Chương trình giáo dục nhà trẻ |
| 002 | Chương trình giáo dục mẫu giáo |
II. CẤP ĐỘ 1
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 1 nhằm hình thành cho học sinh các kỹ năng cơ bản về đọc, viết và toán học, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp tục học tập ở giáo dục trung học cơ sở.
2. Các chương trình giáo dục thuộc cấp độ 1
a) Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
b) Chương trình xóa mù chữ dành cho người không trong độ tuổi học tiểu học nhưng chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 1 khi:
a) Giảng dạy có hệ thống các kỹ năng cơ bản;
b) Được tổ chức cho học sinh trong độ tuổi bắt đầu giáo dục phổ thông; cho người học không trong độ tuổi giáo dục tiểu học chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học;
c) Việc giảng dạy chủ yếu do giáo viên tiểu học đảm nhiệm.
4. Mã phân loại các chương trình
| Mã | Chương trình |
| 111 | Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học |
| 121 | Chương trình xóa mù chữ mức độ 1 |
| 122 | Chương trình xóa mù chữ mức độ 2 |
III. CẤP ĐỘ 2
1. Mục đích, yêu cầu
Giáo dục trung học cơ sở nhằm kế thừa và phát triển kết quả học tập của giáo dục tiểu học, hình thành nền tảng kiến thức và năng lực để người học tiếp tục học tập ở cấp học cao hơn hoặc tham gia các chương trình giáo dục nghề nghiệp.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 2
a) Chương trình giáo dục phổ thông trung học cơ sở;
b) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở;
c) Chương trình giáo dục đặc thù thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương cấp trung học cơ sở.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 2 khi:
a) Mở rộng và phát triển kiến thức đã hình thành ở giáo dục tiểu học;
b) Tổ chức theo định hướng môn học, với sự tham gia giảng dạy của giáo viên bộ môn;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở, người học có thể tiếp tục học tập ở cấp độ 3 hoặc tham gia các chương trình giáo dục nghề nghiệp theo quy định của hệ thống giáo dục quốc dân.
4. Mã phân loại các chương trình
| Mã | Chương trình |
| 241 | Chương trình giáo dục phổ thông trung học cơ sở |
| 242 | Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở |
| 251 | Chương trình giáo dục đặc thù tương đương cấp trung học cơ sở |
IV. CẤP ĐỘ 3
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 3 bao gồm các chương trình giáo dục có nội dung học tập đa dạng, chuyên sâu và phân hóa cao hơn so với cấp độ 2, được tổ chức theo hai hướng giáo dục trung học phổ thông hoặc giáo dục trung học nghề để chuẩn bị cho người học tiếp tục học tập ở cấp độ cao hơn hoặc tham gia thị trường lao động.
Chương trình giáo dục trung học nghề nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông, trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết được các công việc trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 3
a) Chương trình giáo dục trung học phổ thông;
b) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông;
c) Chương trình giáo dục trung học nghề;
d) Chương trình giáo dục đặc thù thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương cấp trung học phổ thông;
đ) Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và chương trình đào tạo nghề khác tương đương cấp độ 3.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 3 khi:
a) Được tổ chức sau giáo dục trung học cơ sở;
b) Có nội dung học tập chuyên sâu và phân hóa hơn;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục cấp bằng ở cấp độ 3 (theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 của cấp độ này), người học được tiếp cận các chương trình giáo dục ở cấp độ 4, cấp độ 5, cấp độ 6 hoặc cấp độ 7 (đối với một số chương trình được xây dựng tích hợp các cấp độ) theo quy định của pháp luật;
d) Các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật ở cấp độ 3 có yêu cầu đầu vào là người học đã hoàn thành hoặc đang theo học chương trình giáo dục cấp độ 1 hoặc cấp độ 2.
4. Mã phân loại các chương trình
| Mã | Chương trình |
| 341 | Chương trình giáo dục trung học phổ thông |
| 342 | Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông |
| 351 | Chương trình giáo dục trung học nghề |
| 361 | Chương trình giáo dục đặc thù tương đương cấp trung học phổ thông |
| 371 | Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp |
| 372 | Chương trình đào tạo nghề khác thuộc cấp độ 3 |
V. CẤP ĐỘ 4
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 4 bao gồm các chương trình giáo dục sau trung học (dưới cao đẳng) nhằm kế thừa nền tảng giáo dục trung học phổ thông, trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực nghề nghiệp hoặc học thuật ở mức độ cao hơn giáo dục trung học; được thiết kế nhằm trang bị cho người học thực hiện công việc nghề nghiệp hoặc chuyên môn có yêu cầu kỹ thuật, mức độ độc lập và trách nhiệm cao hơn cấp độ 3.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 4
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ trung cấp;
b) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp;
c) Chương trình đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương trình độ trung cấp.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 4 khi:
a) Yêu cầu đầu vào là hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ thông hoặc hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề;
b) Chương trình có thành phần kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, chuyên môn chuyên biệt hơn so với các chương trình cấp văn bằng ở cấp độ 3, với thời lượng thực hành và ứng dụng nghề nghiệp là bộ phận bắt buộc;
c) Thời gian đào tạo từ 1 năm đến 2 năm;
d) Sau khi hoàn thành chương trình, người học được trang bị năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp, được dự báo trước của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập trong điều kiện việc làm thay đổi, làm việc theo nhóm; hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn;
đ) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 4, người học có thể tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập ở các chương trình giáo dục thuộc cấp độ 5, cấp độ 6 hoặc cấp độ 7 (đối với chương trình tích hợp) theo quy định của pháp luật;
e) Các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật ở cấp độ 4 có yêu cầu đầu vào là người học đã hoàn thành hoặc đang theo học chương trình giáo dục cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 hoặc cấp độ 3.
4. Mã phân loại các chương trình
| Mã | Chương trình |
| 431 | Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ trung cấp |
| 441 | Chương trình đào tạo trình độ trung cấp |
| 461 | Chương trình đào tạo đặc thù tương đương trình độ trung cấp |
VI. CẤP ĐỘ 5
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 5 bao gồm các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực nghề nghiệp hoặc chuyên môn ở trình độ cao đẳng, có định hướng thực hành và gắn với yêu cầu của thị trường lao động.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 5
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ cao đẳng;
b) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng;
c) Chương trình đào tạo nghề nâng cao, chương trình đặc thù thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương trình độ cao đẳng.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 5 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình giáo dục ở cấp độ 5 là hoàn thành chương trình giáo dục cấp văn bằng ở cấp độ 3 hoặc cấp độ 4;
b) Thời gian đào tạo: từ 2 năm đến 3 năm;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 5, người học có thể tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập ở các chương trình giáo dục thuộc cấp độ 6 hoặc cấp độ 7 (đối với chương trình tích hợp) theo quy định của pháp luật và yêu cầu của chương trình.
4. Mã phân loại các chương trình
| Mã | Chương trình |
| 531 | Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ cao đẳng |
| 541 | Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng |
| 561 | Chương trình đào tạo đặc thù tương đương trình độ cao đẳng |
VII. CẤP ĐỘ 6
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 6 bao gồm các chương trình đào tạo trình độ đại học nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực học thuật hoặc chuyên môn ở trình độ đại học, có cơ sở lý thuyết và các hợp phần thực hành hoặc trải nghiệm nghề nghiệp.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 6
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ đại học;
b) Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân;
c) Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân định hướng nghiên cứu, học thuật;
d) Chương trình đào tạo đại học định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp;
đ) Chương trình đào tạo chuyên sâu trình độ bậc 6 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (tương đương trình độ đại học).
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 6 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình giáo dục ở cấp độ 6 là hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 3 hoặc cấp độ 4 cho phép tiếp cận giáo dục đại học hoặc hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 5 và đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;
b) Thời gian đào tạo chương trình cấp độ 6 thường từ 3 năm đến 4 năm học toàn thời gian hoặc tương đương khối lượng tín chỉ theo quy định;
c) Chương trình đào tạo ở cấp độ 6 cấp bằng cử nhân hoặc văn bằng tương đương, là văn bằng đại học đầu tiên trong một ngành hoặc lĩnh vực đào tạo;
d) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 6, người học có thể tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập ở các chương trình giáo dục cấp độ cao hơn theo quy định của pháp luật.
4. Chương trình đào tạo chuyên sâu
a) Các chương trình đào tạo chuyên sâu một số ngành, lĩnh vực đặc thù có khối lượng học tập và thời gian đào tạo chuẩn lớn hơn chương trình thuộc cấp độ 6 như các chương trình đào tạo y khoa, dược học, thú y, kiến trúc, kỹ thuật hoặc một số ngành, nghề chuyên môn khác được phân loại vào cấp độ 6 hoặc cấp độ 7 tùy theo cấu trúc chương trình, khối lượng học tập, mức độ phức tạp của nội dung chương trình, vị trí của chương trình trong hệ thống văn bằng, yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
b) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ giáo dục đại học được thiết kế độc lập hoặc là một cấu phần của chương trình đào tạo cấp văn bằng, có giá trị công nhận trong hệ thống giáo dục đại học.
c) Việc xác định cấp độ cụ thể của từng chương trình được thực hiện theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và quy định tại chuẩn chương trình.
5. Mã phân loại các chương trình
| Mã | Chương trình |
| 631 | Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ đại học |
| 641 | Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân |
| 651 | Chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng nghiên cứu |
| 652 | Chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng ứng dụng |
| 661 | Chương trình đào tạo chuyên sâu trình độ bậc 6 |
VIII. CẤP ĐỘ 7
1. Mục đích, yêu cầu
Chương trình giáo dục ở cấp độ 7 trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực học thuật hoặc chuyên môn ở trình độ cao, gồm các hoạt động nghiên cứu hoặc thực hành chuyên môn nâng cao, cấp bằng thạc sĩ.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 7
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ thạc sĩ;
b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng thạc sĩ;
c) Chương trình đào tạo cấp bằng thạc sĩ định hướng nghiên cứu, học thuật;
d) Chương trình đào tạo cấp bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp;
đ) Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng thạc sĩ;
e) Chương trình đào tạo chuyên sâu trình độ bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 7 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình giáo dục ở cấp độ 7 là: Hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 6 (cử nhân hoặc tương đương); hoặc hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 7 đối với các chương trình giáo dục bằng thứ hai trở lên; hoặc nhập học trực tiếp vào chương trình tích hợp cấp bằng thạc sĩ, theo quy định của pháp luật;
b) Thời gian đào tạo chương trình thạc sĩ từ 1 năm đến 2 năm học toàn thời gian, hoặc tương đương khối lượng tín chỉ theo quy định; đối với chương trình đào tạo tích hợp, chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù đạt trình độ thạc sĩ, tổng thời gian học lũy kế trong giáo dục đại học từ 5 năm trở lên;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 7, người học có thể tham gia thị trường lao động ở trình độ chuyên môn cao hoặc tiếp tục học tập ở cấp độ 8 (tiến sĩ) theo quy định của pháp luật và yêu cầu của chương trình đào tạo.
d) Các chương trình giáo dục ở cấp độ 7 có thể được tổ chức theo định hướng nghiên cứu, học thuật hoặc định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp.
4. Chương trình đào tạo chuyên sâu
a) Các chương trình đào tạo chuyên sâu thuộc lĩnh vực sức khỏe và các chương trình đào tạo chuyên sâu tương đương, được phân loại cấp độ tùy theo:
- Cấu trúc chương trình đào tạo và mức độ phức tạp của nội dung đào tạo;
- Vị trí của chương trình trong hệ thống văn bằng;
- Yêu cầu về nghiên cứu, chuẩn năng lực hành nghề, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
b) Việc xác định cấp độ cụ thể của từng chương trình thực hiện theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Mã phân loại các chương trình
| Mã | Chương trình |
| 731 | Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ thạc sĩ |
| 741 | Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng thạc sĩ |
| 750 | Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng thạc sĩ |
| 751 | Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng nghiên cứu |
| 752 | Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng ứng dụng |
| 761 | Chương trình đào tạo chuyên sâu ở trình độ thạc sĩ |
IX. CẤP ĐỘ 8
1. Mục đích, yêu cầu
Chương trình giáo dục ở cấp độ 8 được thiết kế chủ yếu nhằm phát triển năng lực nghiên cứu độc lập ở trình độ cao, sáng tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề thực tiễn của người học thông qua các công trình nghiên cứu có đóng góp tri thức mới cho lĩnh vực chuyên môn.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 8
a) Chương trình đào tạo cấp bằng tiến sĩ;
b) Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng tiến sĩ.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 8 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình đào tạo ở cấp độ 8 là hoàn thành chương trình đào tạo ở cấp độ 7 (thạc sĩ hoặc tương đương) hoặc đáp ứng các điều kiện tương đương theo quy định của pháp luật;
b) Điều kiện đầu vào của chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng tiến sĩ là hoàn thành chương trình đào tạo ở cấp độ 6 hoặc đáp ứng các điều kiện tương đương theo quy định của pháp luật;
c) Thời gian đào tạo chương trình tiến sĩ từ 3 năm đến 4 năm học toàn thời gian;
d) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở cấp độ 8, người học có khả năng nghiên cứu độc lập và đóng góp học thuật mới, được cấp bằng tiến sĩ, có thể đảm nhiệm các vị trí: nghiên cứu khoa học trình độ cao, giảng dạy trong giáo dục đại học, các vị trí chuyên môn cao trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo.
4. Mã phân loại các chương trình
| Mã | Chương trình |
| 841 | Chương trình đào tạo cấp bằng tiến sĩ |
| 850 | Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng tiến sĩ |
X. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÁC
Căn cứ vào thời gian học tập, khối lượng học tập, nội dung, nguyên tắc và tiêu chí phân loại, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định phân loại các chương trình đào tạo khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và xếp vào các cấp độ trong Khung cơ cấu của hệ thống giáo dục quốc dân.
PHỤ LỤC III
THỜI GIAN HỌC TẬP TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CẤP HỌC VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
| Cấp học | Thời gian học tập tiêu chuẩn |
| Mầm non | Từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi |
| Tiểu học | 5 năm |
| Trung học cơ sở | 4 năm |
| Sơ cấp | Từ 3 tháng đến 1 năm |
| Trung học phổ thông Trung học nghề | 3 năm |
| Trung cấp | Từ 1 năm đến 2 năm |
| Cao đẳng | Từ 2 năm đến 3 năm |
| Đại học (Cử nhân) | Từ 3 năm đến 4 năm |
| Thạc sĩ | Từ 1 năm đến 2 năm |
| Tiến sĩ | Từ 3 năm đến 4 năm |
Quyết định 38/2026/QĐ-TTg quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 38/2026/QĐ-TTg
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/07/2026
- Nơi ban hành:
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
