Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa quy định tại Khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2024, giúp tối ưu hóa hiệu quả khai thác và tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với quỹ đất ngắn hạn tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong quản lý, sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; Tổ chức phát triển quỹ đất; Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024; và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất ngắn hạn.
Lập danh mục và xác định giá khởi điểm cho thuê đất (Điều 3)
- Lập danh mục quỹ đất: Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm xác định quỹ đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) để cho thuê ngắn hạn và lập danh mục các khu đất, thửa đất đưa vào khai thác. Danh mục phải thể hiện rõ các thông tin: Tên khu đất/thửa đất; Vị trí, diện tích, hiện trạng; Mục đích sử dụng đất; Đối tượng được thuê đất (tổ chức hay cá nhân); Thời hạn cho thuê; Hình thức trả tiền thuê đất.
- Xác định giá khởi điểm: Tổ chức phát triển quỹ đất trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai hồ sơ xác định giá khởi điểm (gồm Tờ trình, danh mục đất, bản đồ). Cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm xác định giá khởi điểm và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đơn giá khởi điểm cho thuê đất.
Công bố công khai thông tin khu đất, thửa đất cho thuê (Điều 4)
- Phương thức công bố: Tổ chức phát triển quỹ đất gửi hồ sơ đề nghị công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện nơi có đất và của chính tổ chức phát triển quỹ đất.
- Nội dung công bố: Bao gồm đầy đủ các thông tin về tên, vị trí, diện tích, hiện trạng, bản đồ khu đất, mục đích sử dụng, đối tượng thuê, thời hạn thuê, đơn giá khởi điểm và hình thức trả tiền thuê đất.
- Thời hạn công bố: Thời gian công bố công khai thông tin tối đa không quá 30 ngày.
Thủ tục nộp hồ sơ xin thuê đất (Điều 5)
- Thành phần hồ sơ: Trong thời hạn công bố công khai, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ đến Tổ chức phát triển quỹ đất có thẩm quyền. Hồ sơ gồm: Đơn xin thuê đất; Văn bản đề xuất đơn giá thuê đất; Bản sao căn cước công dân (đối với cá nhân) hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức).
- Hình thức nộp hồ sơ: Để bảo đảm tính bảo mật và khách quan, hồ sơ xin thuê đất phải được để vào một túi hồ sơ dán kín, có dấu niêm phong hoặc chữ ký của người nộp và bỏ vào thùng phiếu được niêm phong đặt tại trụ sở của Tổ chức phát triển quỹ đất.
Quy trình lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất (Điều 6)
- Mở niêm phong thùng phiếu: Ngay sau ngày kết thúc thời hạn công bố công khai, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện mở niêm phong thùng phiếu và hồ sơ dưới sự chứng kiến của đại diện các cơ quan, đơn vị liên quan và các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ.
- Nguyên tắc lựa chọn: Xác định tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất hợp lệ và đề xuất đơn giá thuê cao nhất để ký hợp đồng. Trường hợp chỉ có một hồ sơ đăng ký mà đơn giá đề xuất không thấp hơn đơn giá khởi điểm thì ký hợp đồng trực tiếp với đối tượng đó.
- Thông báo kết quả: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày mở niêm phong, Tổ chức phát triển quỹ đất lập danh sách công bố kết quả, báo cáo UBND cấp có thẩm quyền, đồng thời thông báo đến UBND cấp xã nơi có đất và các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ.
- Xử lý trường hợp không có người thuê: Nếu hết thời hạn 30 ngày công bố công khai mà không có tổ chức, cá nhân nào nộp hồ sơ xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định.
Ký kết hợp đồng cho thuê quỹ đất ngắn hạn (Điều 7)
- Thời hạn thực hiện: Trong vòng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả, Tổ chức phát triển quỹ đất dự thảo hợp đồng và gửi thư mời tổ chức, cá nhân được lựa chọn để tiến hành ký kết hợp đồng.
- Nội dung hợp đồng: Phải bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định pháp luật, xác định rõ thời hạn cho thuê, thông tin bên thuê, thời hạn hoàn thành nghĩa vụ tài chính và các điều khoản thanh lý hợp đồng.
- Quy định về tiền đặt cọc tháo dỡ công trình: Căn cứ vào mục đích sử dụng và diện tích đất, Tổ chức phát triển quỹ đất quy định cụ thể khoản tiền đặt cọc bảo đảm trách nhiệm tháo dỡ công trình của bên thuê. Sau khi hết hạn hợp đồng hoặc khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thu hồi, nếu bên thuê tự nguyện tháo dỡ tài sản, hoàn trả mặt bằng thì được nhận lại tiền đặt cọc. Trường hợp bên thuê không thực hiện tháo dỡ, Tổ chức phát triển quỹ đất sẽ lập dự toán và sử dụng số tiền đặt cọc này để thực hiện cưỡng chế, tháo dỡ công trình.
Bàn giao đất thực địa và Quản lý quỹ đất cho thuê (Điều 8 và Điều 9)
- Bàn giao đất trên thực địa: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày bên thuê hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính, Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất tiến hành bàn giao đất trên thực địa và lập biên bản bàn giao có chữ ký xác nhận của các bên.
- Quản lý, giám sát sử dụng đất: Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giám sát việc sử dụng đất của bên thuê, đảm bảo đúng mục đích và báo cáo kết quả lên UBND cấp có thẩm quyền.
Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý (Điều 10)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Người đứng đầu tổ chức phát triển quỹ đất; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2024/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất.
2. Tổ chức phát triển quỹ đất.
3. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.
4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất ngắn hạn quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Lập danh mục, xác định giá khởi điểm
1. Tổ chức phát triển quỹ đất xác định quỹ đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) để cho thuê ngắn hạn; lập danh mục các khu đất, thửa đất đưa vào khai thác cho thuê ngắn hạn. Danh mục các khu đất, thửa đất cần xác định các nội dung cơ bản sau:
a) Tên khu đất, thửa đất;
b) Vị trí, diện tích, hiện trạng khu đất, thửa đất;
c) Mục đích sử dụng đất;
d) Đối tượng được thuê đất (tổ chức hay cá nhân);
đ) Thời hạn cho thuê đất;
e) Hình thức trả tiền thuê đất.
2. Tổ chức phát triển quỹ đất trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định giá khởi điểm cho thuê đất đối với từng khu đất, thửa đất. Hồ sơ trình bao gồm:
a) Tờ trình;
b) Danh mục khu đất, thửa đất tại khoản 1 Điều này;
c) Bản đồ khu đất, thửa đất.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm xác định giá khởi điểm cho thuê đất; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất quyết định đơn giá khởi điểm.
Điều 4. Công bố công khai thông tin khu đất, thửa đất cho thuê
1. Tổ chức phát triển quỹ đất gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để đề nghị công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất và của tổ chức phát triển quỹ đất. Nội dung đề nghị công bố công khai bao gồm:
a) Tên khu đất, thửa đất;
b) Vị trí, diện tích, hiện trạng khu đất, thửa đất;
c) Bản đồ khu đất, thửa đất;
d) Mục đích sử dụng đất;
đ) Đối tượng được thuê đất (tổ chức hay cá nhân);
e) Thời hạn cho thuê đất;
g) Đơn giá khởi điểm cho thuê;
h) Hình thức trả tiền thuê đất.
2. Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm công bố công khai đầy đủ các nội dung theo đề nghị của tổ chức phát triển quỹ đất.
3. Thời hạn công bố công khai không quá 30 ngày.
Điều 5. Nộp hồ sơ xin thuê đất
1. Trong thời hạn công bố công khai nêu tại Điều 4 Quyết định này, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ xin thuê đất đến tổ chức phát triển quỹ đất có thẩm quyền cho thuê đất. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn xin thuê đất;
b) Văn bản đề xuất đơn giá thuê đất:
c) Bản sao căn cước công dân (đối với cá nhân), bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức).
2. Hình thức nộp: Hồ sơ xin thuê đất để vào một túi hồ sơ dán kín, có dấu niêm phong hoặc chữ ký của tổ chức, cá nhân xin thuê đất và bỏ vào thùng phiếu được niêm phong đặt tại trụ sở của tổ chức phát triển quỹ đất.
Điều 6. Lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất
1. Ngay sau ngày kết thúc công bố công khai theo quy định tại Điều 4 Quyết định này, tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện mở niêm phong thùng phiếu và hồ sơ xin thuê đất để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất.
Thành phần mời tham gia chứng kiến mở niêm phong thùng phiếu bao gồm đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan và tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ xin thuê đất.
2. Tổ chức phát triển quỹ đất xác định tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê cao nhất để ký hợp đồng.
Trường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm thì tổ chức phát triển quỹ đất ký hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.
3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày mở niêm phong thùng phiếu, tổ chức phát triển quỹ đất lập danh sách công bố kết quả tổ chức, cá nhân được thuê đất, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ xin thuê đất.
4. Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.
Điều 7. Ký hợp đồng cho thuê quỹ đất ngắn hạn
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả tổ chức, cá nhân được thuê đất, tổ chức phát triển quỹ đất dự thảo hợp đồng, thư mời gửi tổ chức, cá nhân thuê đất để ký hợp đồng cho thuê đất. Hình thức và nội dung hợp đồng phải bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định pháp luật, trong đó xác định một số nội dung sau:
1. Thời hạn cho thuê: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Tổ chức, cá nhân thuê đất: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Căn cứ vào mục đích sử dụng và diện tích khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn, tổ chức phát triển quỹ đất quy định cụ thể khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình và được ghi vào hợp đồng. Sau khi hết thời hạn thuê đất hoặc trong thời hạn hợp đồng nhưng Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thanh lý hợp đồng và tổ chức, cá nhân thuê đất thực hiện tháo dỡ tài sản, công trình đã đầu tư trên đất thuê, hoàn trả lại mặt bằng thì khoản tiền đặt cọc được trả lại cho tổ chức, cá nhân thuê đất. Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê đất không thực hiện việc tháo dỡ công trình trên đất để trả lại mặt bằng thì tổ chức phát triển quỹ đất lập dự toán và sử dụng số tiền tổ chức, cá nhân thuê đất đã đặt cọc để thực hiện tháo dỡ tài sản, công trình.
3. Thời hạn hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Điều khoản thanh lý hợp đồng, trong đó lưu ý các điều kiện về nguyên tắc cho thuê quỹ đất ngắn hạn quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 8. Bàn giao đất trên thực địa
Sau khi tổ chức, cá nhân thuê đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để bàn giao đất trên thực địa cho tổ chức, cá nhân thuê đất. Việc bàn giao được lập thành văn bản và được ký bởi đại diện của các bên có liên quan.
Điều 9. Quản lý các khu đất, thửa đất cho thuê
Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra và phối hợp với các cơ quan, đơn vị kiểm tra việc sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thuê đất. Kết thúc quá trình kiểm tra tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Người đứng đầu tổ chức phát triển quỹ đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 38/2024/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 38/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Hà Sỹ Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
