Giới thiệu chung về Quyết định 38/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND quy định về việc thu, quản lý và sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo nguồn tài chính cho việc bảo vệ, cải tạo và phát triển quỹ đất trồng lúa khi có sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ phạm vi điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về việc thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước; quy định công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thu được cùng với nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương dành cho việc bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Đồng thời áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cũng như tổ chức và cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.
- Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Cơ chế thu tiền được xây dựng dựa trên công thức tính toán rõ ràng, đi kèm quy trình kê khai và thời hạn nộp nghiêm ngặt:
- Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Được xác định theo công thức: Mức thu = Diện tích x Giá đất trồng lúa x 100%. Trong đó, diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền. Giá đất trồng lúa là giá đất tính theo Bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quy trình kê khai và xác định nghĩa vụ: Các đối tượng được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm tự kê khai số tiền phải nộp và gửi kèm hồ sơ liên quan đến việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất của dự án. Đối với hộ gia đình và cá nhân, hồ sơ gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; đối với cơ quan và tổ chức, hồ sơ gửi về Sở Tài chính để các cơ quan này xác định và ra thông báo số tiền phải nộp vào ngân sách.
- Thời hạn nộp tiền: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo của cơ quan tài chính, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm nộp đầy đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách Nhà nước.
- Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Nguồn kinh phí thu được và nguồn hỗ trợ từ trung ương được quản lý tập trung và phân bổ theo các nguyên tắc định hướng rõ ràng:
- Nguyên tắc quản lý chung: Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là khoản thu nộp vào ngân sách tỉnh để bổ sung nguồn kinh phí phát triển đất trồng lúa. Việc hỗ trợ chỉ được thực hiện đối với những diện tích đất trồng lúa nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai.
- Phân bổ kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa: Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào dự toán được giao hàng năm để quyết định phân bổ kinh phí. Trong đó, bắt buộc phải sử dụng tối thiểu 30% tổng dự toán hỗ trợ hàng năm để chi hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC. Phần kinh phí còn lại (tối đa 70%) được chi cho các nội dung quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 4 của Thông tư số 18/2016/TT-BTC.
- Phương án cải tạo và khai hoang: UBND cấp huyện căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều kiện thực tế để lập phương án khai hoang, phục hóa đưa đất chưa sử dụng vào trồng lúa, hoặc phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa cho cả thời kỳ và từng năm. Phương án này phải gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cho ý kiến trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ngành và địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong thực thi:
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các dự án; đề xuất UBND tỉnh phương án quản lý, sử dụng nguồn thu này. Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ để tham mưu UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh phân bổ kinh phí cho các huyện, thị xã, đồng thời thực hiện hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo theo quy định.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất để ban hành văn bản xác định cụ thể diện tích, vị trí đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp gửi Sở Tài chính và người sử dụng đất. Hướng dẫn UBND cấp huyện xác định diện tích, ranh giới và lập bản đồ đất trồng lúa.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các phương án cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa và phương án khai hoang, phục hóa do UBND cấp huyện gửi đến để báo cáo UBND tỉnh phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển đổi; tổ chức lập phương án cải tạo đất, khai hoang; thực hiện phân bổ kinh phí hỗ trợ và định kỳ hàng năm thực hiện báo cáo, quyết toán nguồn kinh phí đã sử dụng.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định rõ thời gian có hiệu lực và các căn cứ pháp lý liên chiếu khi thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2016. Tuy nhiên, các quy định về hỗ trợ, phát triển đất trồng lúa được áp dụng hiệu lực hồi tố kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Áp dụng quy định liên quan: Những nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2016/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 30 tháng 11 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 06/9/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 233/TTV-STC ngày 20 tháng 10 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa; quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, kinh phí hỗ trợ của trung ương để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
b) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân người nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.
Điều 2. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
| Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa | = | Diện tích | x | Giá đất trồng lúa | x | 100% |
- Diện tích: là phần diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được ghi trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền;
- Giá đất trồng lúa: là giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành.
2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi kèm hồ sơ có liên quan đến việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất của dự án, gửi đến Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã nếu là hộ gia đình, cá nhân; gửi đến Sở Tài chính nếu là cơ quan, tổ chức để xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách.
3. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo của cơ quan tài chính; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; kinh phí hỗ trợ của trung ương để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
1. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là khoản thu vào ngân sách tỉnh, dùng để bổ sung nguồn kinh phí phát triển đất trồng lúa.
2. Chỉ thực hiện hỗ trợ đối với diện tích đất trồng lúa nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, quyết định phân bổ khoản kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa. Trong đó, sử dụng tối thiểu 30% tổng dự toán hỗ trợ hàng năm để hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT- BTC ngày 21/01/2016. Số còn lại chi cho các nội dung hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều kiện thực tế của địa phương về: diện tích đất chưa sử dụng cần khai hoang phục hóa đưa vào sử dụng đất trồng lúa; chất lượng đất chuyên trồng lúa hoặc đất trồng lúa nước còn lại, lập phương án khai hoang phục hóa; phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa cho cả thời kỳ và từng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xem xét có ý kiến, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức được giao đất, cho thuê đất. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp ngân sách.
- Hàng năm tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 35/2015/NĐ-CP, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ cho các huyện, thị xã; hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường: căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể diện tích, vị trí đất chuyên trồng lúa nước chuyển thành đất phi nông nghiệp, gửi đến Sở Tài chính và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa. Hướng dẫn UBND cấp huyện xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, lập bản đồ đất trồng lúa theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa còn lại và phương án cải tạo, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa hoặc đất trồng lúa nước còn lại; phương án khai hoang phục hóa do Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến thực hiện việc kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm cơ sở cho các huyện, thị xã tổ chức thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện: phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất nông nghiệp; thực hiện nhiệm vụ quy định tại
Định kỳ hàng năm, thực hiện việc báo cáo, quyết toán nguồn kinh phí đã sử dụng theo quy định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 12 năm 2016.
Các quy định về hỗ trợ, phát triển đất trồng lúa có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
2. Những nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Nông; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án; tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất trồng lúa có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 04/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 38/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu, thời hạn nộp, quản lý và sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 04/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Quyết định 38/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 9Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu, thời hạn nộp, quản lý và sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định về thu, quản lý và sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 38/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/11/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Nguyễn Bốn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
