TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3760/QĐ-BKHCN NĂM 2020 VỀ DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Quyết định số 3760/QĐ-BKHCN được ban hành nhằm thiết lập, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) đồng bộ, thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN). Văn bản quy định chi tiết về việc ban hành danh mục CSDL cùng trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trong việc xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu số theo quy định của Chính phủ.
1. Ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ (Điều 1)
Quyết định chính thức ban hành kèm theo văn bản này Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ, tạo cơ sở pháp lý để các đơn vị triển khai xây dựng, chuẩn hóa và vận hành các hệ thống thông tin dữ liệu chuyên ngành.
2. Trách nhiệm của Cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu (Khoản 1 Điều 2)
Các đơn vị được giao làm chủ quản CSDL của Bộ KH&CN có trách nhiệm thực hiện toàn diện các hoạt động quản trị và vận hành dữ liệu, bao gồm:
- Kiểm tra và báo cáo định kỳ: Tổ chức đánh giá chất lượng CSDL định kỳ và gửi báo cáo chi tiết về Trung tâm Công nghệ thông tin trước ngày 25/12 hằng năm theo đúng quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Cập nhật và hiệu chỉnh dữ liệu: Thường xuyên rà soát, hiệu chỉnh, cập nhật thông tin biến động, bảo đảm tính chính xác, kịp thời, đầy đủ của dữ liệu đặc tả (metadata) và chuỗi dữ liệu lịch sử trong CSDL.
- Giải quyết yêu cầu khai thác: Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu khai thác dữ liệu từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo đúng quy chế vận hành được phê duyệt.
- Bảo đảm an toàn thông tin: Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm tính xác thực, toàn vẹn dữ liệu; thực hiện lưu vết (log) toàn bộ quá trình tạo lập, thay đổi, xóa dữ liệu; tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành.
- Kết nối và chia sẻ dữ liệu: Thực hiện kết nối, trao đổi thông tin thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của Bộ KH&CN. Chủ động chia sẻ dữ liệu với các cơ quan khác; tuyệt đối không cung cấp thông tin bằng văn bản giấy đối với dữ liệu đã được kết nối số; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin nếu dữ liệu đó đã sẵn có trên hệ thống chia sẻ (trừ trường hợp dữ liệu không đạt chất lượng chuyên ngành hoặc pháp luật có quy định khác).
- Bố trí nhân sự đầu mối: Chỉ định và công khai thông tin liên hệ (họ tên, chức vụ, số điện thoại, email) của 01 cán bộ làm đầu mối phụ trách kết nối và chia sẻ dữ liệu.
- Xây dựng quy chế vận hành: Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chế quản lý, khai thác CSDL, xác định rõ phạm vi và điều kiện tiếp cận đối với từng thành phần dữ liệu.
- Tuân thủ pháp luật: Đảm bảo mọi hoạt động quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số tuân thủ nghiêm ngặt Nghị định số 47/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin (Khoản 2 Điều 2)
Với vai trò là đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm:
- Điều phối và giám sát: Trực tiếp điều phối, kiểm tra, giám sát và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị.
- Tổng hợp và báo cáo: Theo dõi sát sao tình hình cập nhật, vận hành CSDL để báo cáo Bộ trưởng; tổ chức kiểm tra định kỳ hằng năm để báo cáo Lãnh đạo Bộ và Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Tích hợp và phân tích dữ liệu: Thực hiện tích hợp, phân tích dữ liệu tổng hợp nhằm hỗ trợ công tác quản lý nhà nước và xây dựng chiến lược phát triển dữ liệu dài hạn của Bộ.
- Xây dựng khung pháp lý kỹ thuật: Soạn thảo các văn bản quy phạm, quy chế khai thác dữ liệu dùng chung, các tiêu chuẩn về cấu trúc dữ liệu trao đổi và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật liên quan.
- Hướng dẫn chuyên môn: Hướng dẫn các đơn vị chủ quản tự thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu theo quy định.
4. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ không là chủ quản cơ sở dữ liệu (Khoản 3 Điều 2)
Các đơn vị không trực tiếp quản lý CSDL vẫn đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái dữ liệu của Bộ thông qua các nhiệm vụ:
- Phối hợp triển khai: Đồng hành cùng các đơn vị chủ quản để thực hiện hiệu quả các nội dung của Quyết định này.
- Cung cấp dữ liệu chính xác: Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho đơn vị chủ quản CSDL để cập nhật vào hệ thống và chịu trách nhiệm về tính xác thực của dữ liệu cung cấp.
- Hợp tác xây dựng CSDL quốc gia: Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chủ quản và Cục Thông tin KH&CN Quốc gia trong việc thực hiện các đề án, nhiệm vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN.
- Đề xuất bổ sung: Chủ động đề xuất xây dựng mới hoặc bổ sung các danh mục CSDL cần thiết phục vụ công tác quản lý chuyên ngành.
5. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng Bộ (Khoản 4 Điều 2)
Để bảo đảm nguồn lực tài chính cho việc vận hành hệ thống dữ liệu, hai đơn vị này có trách nhiệm:
- Hướng dẫn lập dự toán: Hướng dẫn các chủ đầu tư lập dự toán kinh phí xây dựng, nâng cấp CSDL trong nguồn ngân sách nhà nước hằng năm; hướng dẫn lập dự toán kinh phí thường xuyên cho việc tạo lập, số hóa và chuyển đổi dữ liệu.
- Thẩm định kinh phí: Chủ trì phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin thẩm định các dự toán kinh phí liên quan đến dự án dữ liệu theo quy định pháp luật hiện hành.
- Ưu tiên bố trí vốn: Ưu tiên cân đối và bố trí nguồn kinh phí để triển khai các dự án đầu tư, phát triển hệ thống CSDL của Bộ.
6. Điều khoản thi hành (Điều 3)
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3760/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
BAN HÀNH DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Thực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu (CSDL) của Bộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ CSDL và gửi báo cáo về Trung tâm Công nghệ thông tin trước ngày 25/12 hằng năm (nội dung kiểm tra, đánh giá dữ liệu được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước);
b) Thường xuyên rà soát, hiệu chỉnh, cập nhật CSDL thông qua quy trình, thủ tục quản lý của đơn vị; bảo đảm tính kịp thời, chính xác, phản ánh đầy đủ thông tin biến động, ngữ nghĩa của dữ liệu (metadata) và chuỗi dữ liệu lịch sử trong CSDL;
c) Thực hiện tiếp nhận, xử lý các yêu cầu khai thác CSDL do đơn vị mình quản lý theo yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khai thác thông tin, dữ liệu theo quy định trong quy chế quản lý, vận hành, khai thác CSDL được cấp có thẩm quyền ban hành;
d) Áp dụng các biện pháp bảo đảm tính xác thực và sự toàn vẹn dữ liệu, thực hiện lưu vết việc tạo lập, thay đổi, xóa thông tin, dữ liệu; kiểm tra định kỳ việc thực hiện các giải pháp, biện pháp bảo mật cơ sở dữ liệu; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
đ) Kết nối trao đổi thông tin giữa các CSDL qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN);
e) Có trách nhiệm thực hiện các hoạt động quản lý dữ liệu, quản trị dữ liệu và bảo đảm khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định;
g) Có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu với cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật; không cung cấp thông tin qua hình thức văn bản đối với thông tin đã được khai thác qua hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin; không được thu thập, tổ chức thu thập lại dữ liệu hoặc yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp thông tin, dữ liệu trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính nếu dữ liệu này đã được cơ quan nhà nước khác cung cấp, sẵn sàng cung cấp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu, trừ trường hợp dữ liệu đó không đảm bảo yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành hoặc pháp luật có quy định khác;
h) Chỉ định 01 cán bộ làm đầu mối phụ trách kết nối và chia sẻ dữ liệu; công khai số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, tên và vị trí công tác, chức năng của cán bộ đầu mối phụ trách;
i) Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác CSDL, trong đó quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, điều kiện khai thác sử dụng đối với mỗi thành phần, nội dung thông tin của CSDL; hoàn chỉnh các quy trình quản lý và nâng cao chất lượng thực hiện theo quy trình;
k) Việc Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của đơn vị tuân thủ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
2. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm:
a) Điều phối, kiểm tra, giám sát, và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu;
b) Theo dõi, tổng hợp tình hình cập nhật, quản lý, vận hành và khai thác CSDL để kịp thời báo cáo Bộ trưởng;
c) Tích hợp dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu phục vụ hỗ trợ quản lý nhà nước và xây dựng chiến lược phát triển dữ liệu dài hạn;
d) Xây dựng các văn bản quy phạm, quy chế khai thác sử dụng dữ liệu chia sẻ của các CSDL tích hợp trên hệ thống của Bộ, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về cấu trúc dữ liệu trao đổi; các tài liệu kỹ thuật về trao đổi dữ liệu;
đ) Hướng dẫn các đơn vị chủ quản CSDL tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu;
e) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm việc cập nhật, quản lý, vận hành và khai thác CSDL của các đơn vị báo cáo lãnh đạo Bộ và Bộ TT&TT.
3. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ không là đơn vị chủ quản của CSDL:
a) Phối hợp với các đơn vị chủ quản CSDL của Bộ KH&CN tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này;
b) Trong phạm vi, quyền hạn của mình và theo nhiệm vụ được phân công tham gia hoạt động xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng các CSDL phục vụ hiệu quả công tác quản lý của ngành KH&CN;
c) Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu cho đơn vị chủ quản CSDL cập nhật dữ liệu vào CSDL và chịu trách nhiệm về độ chính xác của các thông tin, dữ liệu đơn vị mình cung cấp;
d) Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chủ quản CSDL và Cục Thông tin KH&CN Quốc gia trong việc triển khai các nhiệm vụ, Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN;
đ) Đề xuất xây dựng mới, bổ sung danh mục CSDL của Bộ do mình chủ trì.
4. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ:
a) Hướng dẫn các đơn vị là chủ đầu tư của các CSDL lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện các dự án xây dựng, phát triển, nâng cấp CSDL trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ lập dự toán kinh phí tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử và số hóa thông tin, dữ liệu cập nhật vào CSDL trong dự toán kinh phí thường xuyên hàng năm theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin thẩm định dự toán kinh phí thực hiện dự án, kinh phí tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử và số hóa thông tin cập nhật vào CSDL theo quy định của pháp luật hiện hành;
c) Ưu tiên, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng, nâng cấp, phát triển CSDL của Bộ.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| STT | Tên CSDL | Mục đích | Phạm vi | Nội dung | Cơ chế thu thập dữ liệu | Đơn vị chủ trì quản lý CSDL |
| 1 | Công bố KH&CN trong nước và quốc tế của Việt Nam (STD); | Xây dựng CSDL tập trung, tập hợp thông tin về các công bố đăng tải trên các tạp chí khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế | Cả nước | - STD là cơ sở dữ liệu toàn văn lớn nhất Việt Nam về tài liệu đăng tải trên các tạp chí KH&CN Việt Nam, trên các kỷ yếu hội nghị, hội thảo KH&CN. - Tổng hợp thông tin về các công bố đăng tải trên các tạp chí khoa học và công nghệ, xuất bản phẩm nhiều kỳ, kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ, tuyển tập các báo cáo khoa học của Việt Nam được xuất bản trong nước và quốc tế. | Tự cập nhật; Các tạp chí KH&CN đóng góp dữ liệu | Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia |
| 2 | Nhiệm vụ, đề tài, đề án khoa học và công nghệ Việt Nam; | Xây dựng CSDL tập trung về Nhiệm vụ, đề tài, đề án khoa học và công nghệ Việt Nam các cấp phục vụ lưu trữ và tra cứu thông tin | Cả nước | CSDL thư mục lớn nhất Việt Nam về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm CSDL các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành và CSDL các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. | Dịch vụ công; Các đầu mối thông tin tại các Bộ ngành địa phương; liên thông các hệ thống quản lý nhiệm vụ | - Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia - Cục Ứng dụng và phát triển công nghệ. |
| 3 | Tổ chức Khoa học và Công nghệ. | Xây dựng CSDL tập trung về Tổ chức Khoa học và Công nghệ | Cả nước | Tổng hợp thông tin về các tổ chức khoa học và công nghệ của cả nước. | Các tổ chức được cấp tài khoản để tự cập nhật thông tin. | - Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia. - Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ - Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ |
| 4 | Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ | Xây dựng CSDL tập trung về Cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ | Cả nước | Tổng hợp thông tin về các cán bộ tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ | Nhà khoa học cập nhật | - Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia |
| 5 | CSDL tin tức về TBT | Phục vụ khai thác thông tin về các hiệp định thương mại, hàng rào kỹ thuật trong thương mại | Trong nước, ngoài nước | Tin hot về các Hiệp định thương mại, tin hoạt động liên quan đến Văn phòng TBT và thành viên Mạng lưới TBT | Cập nhật dữ liệu định kỳ | Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
| 6 | CSDL về cung cầu công nghệ (bao gồm CSDL bản đồ công nghệ). | Phục vụ kết nối cung - cầu về công nghệ, chuyên gia trong nhiều lĩnh vực như nông, lâm nghiệp, môi trường, xây dựng, ... | Trong nước, ngoài nước | Tổng hợp thông tin về nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp, nguồn cung công nghệ trong và ngoài nước, chuyên gia công nghệ |
| Cục Ứng dụng và phát triển công nghệ. |
| 7 | CSDL chuyên gia KH&CN. | Quản lý và cung cấp thông tin về chuyên gia KH&CN cho việc quản lý, thực hiện các nhiệm vụ | Các nhà khoa học tham gia thực hiện đề tài | Thông tin cá nhân (tên, ngày sinh, tuổi, quốc tịch, ...), thông tin chuyên môn (học vị, bằng cấp, lĩnh vực chuyên môn, ...), thông tin phục vụ liên lạc và triển khai chương trình (thông tin liên hệ, hình ảnh, video, thông tin về tài chính, vé/chi phí đi lại, ... | Khi đăng ký để thực hiện đề tài của Quỹ, các nhà khoa học phải khai/cập nhật lý lịch khoa học trên hệ thống quản lý đề tài (OMS). Thông qua việc đăng ký, cập nhật thông tin của nhà khoa học, Quỹ tập hợp thông tin cơ sở dữ liệu nhà khoa học đã đăng ký thực hiện đề tài/nhiệm vụ của Quỹ. | - Quỹ Phát triển KH&CN quốc gia. - Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ. - Cục Ứng dụng và phát triển công nghệ (CSDL chuyên gia trong CSDL kết nối cung cầu). |
II. Danh mục CSDL chuyên ngành
| STT | Tên CSDL | Mục đích | Phạm vi | Nội dung | Cơ chế thu thập dữ liệu | Đơn vị chủ trì quản lý CSDL |
| 1 | Cơ sở dữ liệu công bố thông tin sở hữu công nghiệp | Công bố cho công chúng được tiếp cận | Các thông tin được phép công bố theo quy định của pháp luật | Dữ liệu công bố liên quan đến sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu | Số hóa, tạo lập từ hồ sơ giấy; chuyển đổi đồng bộ đơn trực tuyến; tạo lập bổ sung trong quá trình xử lý đơn | Cục Sở hữu trí tuệ |
| 2 | Cơ sở dữ liệu sáng chế toàn văn | Phục vụ khai thác thông tin sáng chế | Các Bằng độc quyền sáng chế được cấp | Dữ liệu toàn văn của Bằng độc quyền sáng chế | Số hóa, tạo lập từ hồ sơ giấy; tạo lập bổ sung trong quá trình xử lý đơn | Cục Sở hữu trí tuệ |
| 3 | Cơ sở dữ liệu về tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp | Phục vụ công tác quản lý hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp | Các tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp ở Việt Nam | Cung cấp thông tin về tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp | Tạo lập trong quá trình công việc | Cục Sở hữu trí tuệ |
| 4 | Cơ sở dữ liệu về tổ chức, cá nhân đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp. | Phục vụ công tác quản lý hoạt động giám định sở hữu công nghiệp | Các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp tại Việt Nam | Cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu | Tạo lập trong quá trình công việc | Cục Sở hữu trí tuệ |
| 5 | CSDL về vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân | Quản lý cơ sở dữ liệu về vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân | Nội bộ | Tổng hợp danh sách cơ sở có vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân | Từ hồ sơ cấp phép | Cục An toàn bức xạ và hạt nhân |
| 6 | CSDL kiểm soát hạt nhân thuộc hệ thống thông tin quốc gia về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. | Quản lý cơ sở dữ liệu báo cáo và khai báo kế toán hạt nhân. | Nội bộ | Tổng hợp các báo cáo, khai báo về vật liệu hạt nhân tại các cơ sở của Việt Nam | Các cơ sở nộp báo cáo định kỳ. | Cục An toàn bức xạ và hạt nhân |
| 7 | CSDL Quy chuẩn kỹ thuật. | Quản lý CSDL về các Quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ... | Cả nước | Số hiệu và tên QCVN | Cập nhật dữ liệu định kỳ | Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
| 8 | CSDL Tiêu chuẩn quốc gia. | Quản lý CSDL về các Tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ... | Cả nước | Số hiệu và tên TCVN | Cập nhật dữ liệu định kỳ | Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
| 9 | CSDL mã số mã vạch quốc gia | Phục vụ khai thác và quản lý các loại mã số thuộc hệ thống GS1 và quản lý ngân hàng mã số quốc gia với mã số đầu quốc gia 893 | Cả nước | CSDL thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc Gia | Cập nhật dữ liệu định kỳ | Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
- 1Quyết định 1312/QĐ-BNV năm 2012 về Danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nội vụ
- 2Quyết định 2575/QĐ-BTC năm 2017 về Danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính
- 3Quyết định 1374/QĐ-BTC năm 2021 về Danh mục cơ sở dữ liệu, Danh mục dữ liệu mở của Bộ Tài chính
- 4Thông tư 11/2023/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 14/2014/TT-BKHCN quy định thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Thông tư 10/2017/TT-BKHCN quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 3Quyết định 1312/QĐ-BNV năm 2012 về Danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nội vụ
- 4Nghị định 95/2017/NĐ-CP về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 5Quyết định 2575/QĐ-BTC năm 2017 về Danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính
- 6Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
- 7Quyết định 749/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 1374/QĐ-BTC năm 2021 về Danh mục cơ sở dữ liệu, Danh mục dữ liệu mở của Bộ Tài chính
- 9Thông tư 11/2023/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 14/2014/TT-BKHCN quy định thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Thông tư 10/2017/TT-BKHCN quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Quyết định 3760/QĐ-BKHCN năm 2020 về Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Số hiệu: 3760/QĐ-BKHCN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Bùi Thế Duy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
