Tóm tắt Quyết định 375/QĐ-UBND năm 2016 giải quyết chế độ mai táng phí tại tỉnh Ninh Bình
Quyết định 375/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm giải quyết chế độ mai táng phí cho các đối tượng chính sách theo quy định của Trung ương. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của Quyết định này:
1. Phê duyệt đối tượng và kinh phí thực hiện chế độ mai táng phí
Quyết định xác định rõ mức kinh phí và số lượng đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ mai táng phí cụ thể như sau:
- Đối tượng thụ hưởng: Giải quyết chế độ mai táng phí cho 26 (hai mươi sáu) người thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ (về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc).
- Tổng kinh phí phê duyệt: 299.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi chín triệu đồng chẵn). Kinh phí chi tiết được thực hiện theo Biểu chi tiết đính kèm ban hành cùng Quyết định này.
2. Phương thức phân bổ, quản lý và quyết toán ngân sách
Để đảm bảo nguồn kinh phí được chi trả kịp thời và đúng đối tượng, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho cơ quan tài chính:
- Trích lập ngân sách: Giao Sở Tài chính thực hiện trích từ nguồn ngân sách tỉnh năm 2016 số tiền 299.000.000 đồng để chuyển cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Ninh Bình.
- Mục đích chuyển kinh phí: Chi trả trực tiếp chế độ mai táng phí cho thân nhân hoặc người lo mai táng của 26 đối tượng đã được phê duyệt danh sách tại Điều 1.
- Công tác hướng dẫn và giám sát: Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách và các địa phương tiếp nhận, sử dụng, thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí này theo đúng các quy định pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 375/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến việc chi trả chế độ.
Tóm lại, Quyết định 375/QĐ-UBND thể hiện sự quan tâm kịp thời của chính quyền tỉnh Ninh Bình trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa đối với những người có công theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình quản lý ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 375/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 14 tháng 03 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ MAI TÁNG PHÍ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2011/QĐ-TTG NGÀY 09/11/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ Quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT - BQP - BLĐTBXH - BTC ngày 05/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ Quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 21/TTr-LĐTBXH-NCC, ngày 07/3/2016,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kinh phí thực hiện chế độ mai táng phí đối với 26 (hai mươi sáu) người thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ, số tiền 299.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi chín triệu đồng chẵn) theo Biểu chi tiết đính kèm Quyết định này.
Điều 2. Giao Sở Tài chính trích ngân sách tỉnh năm 2016 với số tiền: 299.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi chín triệu đồng chẵn) chuyển UBND các huyện, thành phố để thực hiện chế độ mai táng phí đối với những người có tên trong danh sách tại Điều 1; hướng dẫn các đơn vị sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ MAI TÁNG PHÍ
Theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ
(Kèm theo Quyết định số 375/QĐ-UBND ngày 14/3/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình)
ĐVT: VNĐ
| Số TT | Họ và tên | Năm sinh | Quê quán | Noi đăng ký HKTT trước khi chết | Ngày, tháng, năm từ trần | Mức hưởng Mai táng phí |
| 1 | Vũ Ngọc Thoan | 1969 | Phường Ninh Sơn, TP Ninh Bình | Hương Phúc, phường Ninh Sơn, TP Ninh Binh | 22/9/2015 | 11.500.000 |
| 2 | Vũ Văn Soạn | 1968 | Phường Phúc Thành, TP Ninh Bình | Phúc Nam, phường Phúc Thành, TP Ninh Bình | 24/8/2015 | 11.500.000 |
| 3 | Trương Văn Tương | 1964 | Thôn Lạc 1, xã Lạc Vân, huyện Nho Quan | Thôn Lạc 1, xã Lạc Vân, huyện Nho Quan | 21/10/2015 | 11.500.000 |
| 4 | Đào Văn Đắc | 1960 | Thôn 3, xã Phú Sơn, huyện Nho Quan | Thôn 3, xã Phú Sơn, huyện Nho Quan | 20/4/2015 | 11.500.000 |
| 5 | Trần Quang Thuận | 1954 | Xã Yên Nhân, huyện Yên Mô | Xóm Tây Lộc, xã Yên Nhân, huyện Yên Mô | 19/6/2015 | 11.500.000 |
| 6 | Đinh Công Toan | 1959 | Xóm 3, xã Mai Sơn, huyện Yên Mô | Xóm 3, xã Mai Sơn, huyện Yên Mô | 12/8/2015 | 11.500.000 |
| 7 | Đặng Văn Dự | 1958 | Phố Cổ Đà, TT Yên Thịnh, huyện Yên Mô | Phố Cổ Đà, TT Yên Thịnh, huyện Yên Mô | 18/9/2015 | 11.500.000 |
| 8 | Vũ Thanh Tâm | 1960 | Xóm 16, xã Đồng Hướng, huyện Kim Sơn | Xóm 16, xã Đồng Hướng, huyện Kim Sơn | 18/8/2015 | 11.500.000 |
| 9 | Trần Duy Hưng | 1964 | Xóm 2, xã Hùng Tiến, huyện Kim Sơn | Xóm 2, xã Hùng Tiến, huyện Kim Sơn | 24/8/2015 | 11.500.000 |
| 10 | Phạm Văn Phương | 1964 | Xóm 14, xã Hùng Tiến, huyện Kim Sơn | Xóm 14, xã Hùng Tiến, huyện Kim Sơn | 19/9/2015 | 11.500.000 |
| 11 | Hoàng Văn Hưng | 1959 | Xóm 4, xã Kim Chính, huyện Kim Sơn | Xóm 4, xã Kim Chính, huyện Kim Sơn | 25/6/2015 | 11.500.000 |
| 12 | Phan Văn Hòa | 1958 | Xóm 9, xã Kim Chính, huyện Kim Sơn | Xóm 9, xã Kim Chính, huyện Kim Sơn | 22/5/2015 | 11.500.000 |
| 13 | Nguyễn Văn Đại | 1961 | Xóm 10, xã Lưu Phương, huyện Kim Sơn | Xóm 10, xã Lưu Phương, huyện Kim Sơn | 15/9/2015 | 11.500.000 |
| 14 | Lê Công Phương | 1968 | Khối 5, TT Bình Minh, huyện Kim Sơn | Khối 5, TT Bình Minh, huyện Kim Sơn | 28/8/2015 | 11.500.000 |
| 15 | Đỗ Hoàng Việt | 1969 | Xã Khánh Phú, huyện Yên Khánh | Phú Hào, xã Khánh Phú, huyện Yên Khánh | 27/3/2015 | 11.500.000 |
| 16 | Đinh Thế Loan | 1956 | Phố 1A, TT Yên Ninh, huyện Yên Khánh | Phố 1A, TT Yên Ninh, huyện Yên Khánh | 10/6/2015 | 11.500.000 |
| 17 | Nguyễn Văn Huy | 1965 | Phố 2, TT Yên Ninh, huyện Yên Khánh | Phố 2, TT Yên Ninh, huyện Yên Khánh | 20/5/2015 | 11.500.000 |
| 18 | Trần Văn Lịch | 1961 | Xóm 3, xã Khánh Công, huyện Yên Khánh | Xóm 3, xã Khánh Công, huyện Yên Khánh | 25/9/2015 | 11.500.000 |
| 19 | Phạm Duy Lý | 1959 | Xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh | Thôn 18, xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh | 26/8/2015 | 11.500.000 |
| 20 | Phạm Thanh Nguyên | 1962 | Xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh | Thôn 2, xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh | 27/7/2015 | 11.500.000 |
| 21 | Lý Xuân Sinh | 1958 | TT Yên Ninh, huyện Yên Khánh | Phố Thị Lân, TT Yên Ninh, huyện Yên Khánh | 9/10/2013 | 11.500.000 |
| 22 | Trịnh Văn Sơn | 1958 | Phường Yên Bình, TP Tam Điệp | Phố Lý Nhân, phường Yên Bình, TP Tam Điệp | 15/10/2015 | 11.500.000 |
| 23 | Nguyễn Văn Cộng | 1960 | Xã Quang Sơn, TP Tam Điệp | Thôn Tân Trung, xã Quang Sơn, TP Tam Điệp | 7/11/2015 | 11.500.000 |
| 24 | Trương Thanh Tý | 1954 | Xã Quang Sơn, TP Tam Điệp | Thôn Tân Trung, xã Quang Sơn, TP Tam Điệp | 8/7/2014 | 11.500.000 |
| 25 | Phạm Minh Tuân | 1965 | Xã Ninh Xuân, huyện Hoa Lư | Khê Thượng, xã Ninh Xuân, huyện Hoa Lư | 17/6/2015 | 11.500.000 |
| 26 | Vũ Văn Hùng | 1964 | Xã Ninh Giang, huyện Hoa Lư | Thôn La Vân, xã Ninh Giang, huyện Hoa Lư | 5/11/2014 | 11.500.000 |
|
| Tổng cộng: 26 người |
|
| 299.000.000 | ||
- 1Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND quy định chế độ trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Ninh Bình
- 2Nghị quyết 30/2015/NQ-HĐND về chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tỉnh Ninh Bình đến hết năm 2016
- 3Quyết định 374/QĐ-UBND năm 2016 giải quyết chế độ bảo hiểm y tế theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 4Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2016 giải quyết chế độ mai táng phí theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 5Quyết định 1757/QĐ-UBND năm 2017 thực hiện chế độ mai táng phí đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg do tỉnh Sơn La ban hành
- 6Quyết định 07/2022/QĐ-UBND về Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giải quyết chế độ mai táng phí đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg và 49/2015/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 1Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND quy định chế độ trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Ninh Bình
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 30/2015/NQ-HĐND về chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tỉnh Ninh Bình đến hết năm 2016
- 6Quyết định 374/QĐ-UBND năm 2016 giải quyết chế độ bảo hiểm y tế theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 7Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2016 giải quyết chế độ mai táng phí theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 8Quyết định 1757/QĐ-UBND năm 2017 thực hiện chế độ mai táng phí đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg do tỉnh Sơn La ban hành
- 9Quyết định 07/2022/QĐ-UBND về Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giải quyết chế độ mai táng phí đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg và 49/2015/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Quyết định 375/QĐ-UBND năm 2016 giải quyết chế độ mai táng phí theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg do tỉnh Ninh Bình ban hành
- Số hiệu: 375/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/03/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Tống Quang Thìn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
