Tóm tắt Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND tỉnh Phú Yên về việc thu hồi đất do không sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định chi tiết về trình tự, thủ tục và trách nhiệm phối hợp trong việc thu hồi đất đối với các trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này áp dụng đối với việc thu hồi đất do vi phạm không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng của bên thuê đất, thuê lại đất từ chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quy định này loại trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án theo hình thức thuê hoặc thuê lại đất; các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng; các cơ quan nhà nước quản lý về tài nguyên và môi trường, đầu tư, đất đai; và các tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được giao làm nhà đầu tư hạ tầng tại các địa bàn khó khăn.
2. Giải thích các khái niệm pháp lý cốt lõi
- Không đưa đất vào sử dụng: Là trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không tiến hành sử dụng đất quá thời hạn đã cam kết cụ thể trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất ký với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng.
- Chậm đưa đất vào sử dụng: Là trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất tuy đã triển khai thực hiện dự án đầu tư nhưng tiến độ sử dụng đất thực tế bị chậm so với tiến độ đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng: Là đơn vị có chức năng, ngành nghề phù hợp và được cơ quan có thẩm quyền giao làm nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng
Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng có vai trò giám sát trực tiếp và chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Quản lý và sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới được Nhà nước cho thuê.
- Khi ký hợp đồng cho thuê hoặc cho thuê lại đất, phải quy định rõ tiến độ sử dụng đất tương ứng với tiến độ dự án đầu tư; đồng thời quy định cụ thể biện pháp xử lý và quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của bên cho thuê nếu bên thuê vi phạm tiến độ sử dụng đất.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất sử dụng đất đúng tiến độ đã giao kết.
- Lập danh sách các trường hợp vi phạm tiến độ sử dụng đất; tiến hành kiểm tra, lập văn bản yêu cầu khắc phục có xác nhận của bên thuê; báo cáo danh sách vi phạm gửi các cơ quan chức năng (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường) để thực hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử.
- Hàng năm, báo cáo UBND tỉnh, Tổng cục Quản lý đất đai và công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trên các trang thông tin điện tử theo quy định.
- Tiếp nhận, quản lý diện tích đất vi phạm sau khi có quyết định thu hồi của UBND tỉnh; ưu tiên cho các nhà đầu tư mới có nhu cầu thuê, thuê lại đối với phần diện tích đất đã thu hồi này.
4. Cơ chế phối hợp thực hiện thu hồi đất vi phạm
Quy trình phối hợp xử lý và thu hồi đất được thực hiện qua hai bước chính:
- Bước 1: Thanh tra, kiểm tra vi phạm: Sau khi nhận được báo cáo từ doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế để xác định hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.
- Bước 2: Trình quyết định thu hồi: Trên cơ sở kết luận thanh tra, kiểm tra xác định rõ hành vi không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi diện tích đất vi phạm. Đất thu hồi sẽ được giao lại cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng hoặc giao cho Ban quản lý Khu kinh tế để giao lại cho doanh nghiệp hạ tầng quản lý.
5. Xử lý các vấn đề phát sinh sau khi thu hồi đất
- Xử lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất bị thu hồi đất nhưng không giao nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, cơ quan thẩm quyền sẽ tiến hành xử lý hủy Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 7 Điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Giải quyết quyền và nghĩa vụ liên quan: Việc giải quyết các quyền, nghĩa vụ tài chính và tài sản phát sinh giữa doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng, bên thuê đất/thuê lại đất và các tổ chức tín dụng liên quan được thực hiện theo các quy định chung của pháp luật hiện hành.
6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp thanh tra, kiểm tra các trường hợp vi phạm; tham mưu UBND tỉnh thực hiện thủ tục thu hồi đất, thu hồi và xử lý Giấy chứng nhận; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh định kỳ hàng năm.
- Ban Quản lý Khu kinh tế: Chỉ đạo rà soát, kiểm tra, lập danh sách các trường hợp vi phạm tiến độ sử dụng đất trong khu kinh tế; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác thanh tra, kiểm tra.
- Các Sở, ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình thanh tra, kiểm tra các trường hợp vi phạm sử dụng đất tại các khu, cụm công nghiệp, làng nghề.
- Cục Thuế tỉnh: Phối hợp thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm xem xét, giải quyết, truy thu các nghĩa vụ tài chính đất đai còn nợ đọng của bên thuê, thuê lại đất vi phạm.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tăng cường giám sát, kiểm tra việc sử dụng đất tại địa phương nhằm kịp thời phát hiện, báo cáo các trường hợp không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích; phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra các trường hợp vi phạm trên địa bàn quản lý.
7. Quy định chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành
- Xử lý chuyển tiếp: Đối với các trường hợp thuê đất, thuê lại đất trước ngày Nghị định số 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (trừ trường hợp bất khả kháng), việc thu hồi đất vi phạm được thực hiện theo quy định tại Quyết định này và đảm bảo phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2022.
- Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh và bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2022/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC THU HỒI ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯA ĐẤT VÀO SỬ DỤNG, CHẬM ĐƯA ĐẤT VÀO SỬ DỤNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT, THUÊ LẠI ĐẤT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 389/TTr-STNMT ngày tháng năm 2022;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định việc thu hồi đất trong trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư được nhà nước cho thuê đất để kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Phú Yên, trừ trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức trong nước; hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện dự án đầu tư theo hình thức thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
2. Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
3. Cơ quan, đơn vị Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý Tài nguyên và Môi trường, quản lý Đầu tư, quản lý đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
4. Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cơ quan có thẩm quyền giao làm nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Không đưa đất vào sử dụng là bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng quá thời hạn so với thời hạn đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng.
2. Chậm đưa đất vào sử dụng là bên thuê đất, thuê lại đất đã thực hiện dự án đầu tư nhưng chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng.
3. Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng là đơn vị có chức năng, ngành, nghề phù hợp và được giao làm nhà đầu tư đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề
1. Quản lý, sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề được Nhà nước cho thuê đất.
2. Ký hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất phải xác định cụ thể các nội dung:
a) Tiến độ sử dụng đất tương ứng với tiến độ thực hiện dự án đầu tư và biện pháp xử lý nếu bên thuê đất, bên thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng đất so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng;
b) Bên cho thuê, cho thuê lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê đất, thuê lại đất nếu bên thuê đất, bên thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng đất so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng;
3. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng.
4. Lập danh sách các trường hợp thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng đất so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất.
a) Tổ chức kiểm tra bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất.
b) Lập văn bản yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng; nội dung văn bản phải xác định cụ thể diện tích, tiến độ sử dụng đất có ký xác nhận của bên thuê đất, thuê lại đất.
c) Lập danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất báo cáo Ban Quản lý khu kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, UBND cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan nhận được báo cáo và doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm công bố công khai danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
5. Hàng năm, doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục Quản lý đất đai và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất và của Tổng cục Quản lý đất đai.
6. Thực hiện tiếp nhận, quản lý đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất sau khi có quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp có nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng đất thì chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất đối với diện tích đất mà Nhà nước đã thu hồi.
Điều 5. Phối hợp, thực hiện thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất
1. Sau khi nhận được báo cáo của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề theo quy định khoản 4 Điều 4 Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
2. Sau khi có kết luận thanh tra, kiểm tra xác định hành vi vi phạm về việc không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất và giao cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng hoặc giao cho Ban quản lý Khu kinh tế để giao cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với các khu chức năng Khu công nghiệp.
Điều 6. Xử lý các trường hợp sau khi thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất
1. Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) nhưng không giao nộp bản gốc Giấy chứng nhận khi bị thu hồi đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
2. Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng; bên thuê đất, thuê lại đất và tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
1. Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra các trường hợp không đưa đất, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề theo quy định này hoặc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm (nếu có) theo quy định;
b) Tham mưu, lập thủ tục thu hồi đất; thu hồi, xử lý Giấy chứng nhận đã cấp cho bên thuê đất, thuê lại đất theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trách nhiệm Ban Quản lý Khu kinh tế:
a) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc, đơn vị cho thuê, thuê lại đất, hạ tầng khu công nghiệp thường xuyên rà soát, theo dõi, kiểm tra và báo cáo, lập danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra, thanh tra các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trong khu kinh tế và đơn vị trực thuộc cho thuê, thuê lại đất, hạ tầng khu công nghiệp.
3. Trách nhiệm Sở, ngành có liên quan: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra, thanh tra các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
4. Trách nhiệm Cục Thuế tỉnh:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra, thanh tra các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
b) Có trách nhiệm xem xét, giải quyết, truy thu nghĩa vụ tài chính (nếu có) của bên thuê đất, thuê lại đất theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng và sử dụng đất không đúng mục đích sử dụng đất theo chức năng, nhiệm quản lý đất đai tại địa phương để kịp thời báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định;
b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thanh tra đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn mình quản lý.
Điều 8. Xử lý chuyển tiếp
Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trước ngày Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bất khả kháng thì thực hiện theo quy định này và thu hồi đất đảm bảo theo quy định tại khoản 8 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại khoản 36 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 11 năm 2022.
2. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về việc thu hồi đất trong trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 43/2021/QĐ-UBND quy định về việc thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 13/2022/QĐ-UBND quy định về thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4Quyết định 67/2022/QĐ-UBND quy định về thu hồi đất do bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 5Quyết định 69/2022/QĐ-UBND quy định việc thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 1781/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt đơn giá cho thuê kết cấu hạ tầng Khu Công nghiệp Tâm Thắng, tỉnh Đắk Nông
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Đầu tư 2020
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Nghị định 66/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- 12Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về việc thu hồi đất trong trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 13Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 14Quyết định 43/2021/QĐ-UBND quy định về việc thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 15Quyết định 13/2022/QĐ-UBND quy định về thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 16Quyết định 67/2022/QĐ-UBND quy định về thu hồi đất do bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 17Quyết định 69/2022/QĐ-UBND quy định việc thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Long An
- 18Quyết định 1781/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt đơn giá cho thuê kết cấu hạ tầng Khu Công nghiệp Tâm Thắng, tỉnh Đắk Nông
Quyết định 37/2022/QĐ-UBND quy định việc thu hồi đất trong trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư được nhà nước cho thuê đất để kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 37/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/10/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
