TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2020/QĐ-UBND VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH HÀ GIANG
Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cùng cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Hà Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Vị trí và chức năng pháp lý
Thanh tra tỉnh Hà Giang được xác định là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Giang, thực hiện các chức năng và có đặc điểm pháp lý sau:
- Chức năng tham mưu, giúp việc: Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bốn lĩnh vực trọng tâm bao gồm: công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; và công tác tiếp công dân.
- Tư cách pháp lý: Có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Cơ chế chỉ đạo và quản lý: Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động từ UBND tỉnh (trực tiếp là Chủ tịch UBND tỉnh); đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ chuyên môn từ Thanh tra Chính phủ.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Thanh tra tỉnh Hà Giang thực hiện các nhóm nhiệm vụ, quyền hạn toàn diện trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước:
Công tác tham mưu ban hành văn bản và kế hoạch:
- Trình UBND tỉnh các dự thảo quyết định liên quan đến ngành, lĩnh vực thanh tra; các dự thảo kế hoạch phát triển ngành; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ; dự thảo quyết định phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước cho Thanh tra tỉnh và UBND cấp huyện.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh các dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh theo phân công.
Công tác thanh tra hành chính và chuyên môn:
- Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của thanh tra huyện, thành phố và thanh tra sở.
- Trực tiếp thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của UBND cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; thanh tra các vụ việc phức tạp liên quan đến trách nhiệm của nhiều đơn vị; thanh tra doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện khi cần thiết.
- Quyết định thanh tra lại các vụ việc đã được Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện thực hiện tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các sở, ngành trong việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
- Xem xét, kết luận lại các vụ việc giải quyết tố cáo của cấp dưới nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lại khi có căn cứ.
Công tác phòng, chống tham nhũng:
- Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại các sở, ngành và UBND cấp huyện.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) và Kiểm toán nhà nước để phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng.
- Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh và xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh để báo cáo Thanh tra Chính phủ.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng ngay trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Công tác tiếp công dân:
- Tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn thư của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp công dân; hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân trên địa bàn tỉnh.
Các nhiệm vụ, quyền hạn khác:
- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thực hiện hợp tác quốc tế; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức; thực hiện chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc quyền quản lý.
- Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh thanh tra; cho ý kiến về việc điều động, luân chuyển thanh tra viên.
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Hà Giang được quy định tinh gọn, cụ thể như sau:
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (gồm 04 phòng):
- Phòng Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (Phòng Nghiệp vụ 1).
- Phòng Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (Phòng Nghiệp vụ 2).
- Phòng Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo 3 (Phòng Nghiệp vụ 3).
- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.
Văn phòng Thanh tra tỉnh: Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp, quản trị nội bộ.
Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
- Gồm có Chánh Thanh tra tỉnh và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra tỉnh.
- Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Văn phòng; quy định mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc.
Biên chế công chức:
- Được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc thực tế của địa phương.
- Nằm trong tổng biên chế công chức hành chính của tỉnh được UBND tỉnh giao hằng năm. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.
4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 1328/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Giang về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2020/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Hà Giang
1. Thanh tra tỉnh Hà Giang là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiếp công dân.
2. Thanh tra tỉnh Hà Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh Hà Giang
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh, và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực Thanh tra; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực Thanh tra trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho Thanh tra tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể vị trí và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiếp công dân.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiếp công dân.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với thanh tra huyện, thành phố, thanh tra Sở.
6. Về thanh tra
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của thanh tra huyện, thành phố, thanh tra sở;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chánh thanh tra sở, Chánh thanh tra huyện, thành phố khi cần thiết;
e) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chánh thanh tra sở, Chánh thanh tra huyện, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
g) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Về phòng, chống tham nhũng.
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;
c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi tỉnh; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiếp công dân.
9. Về tiếp công dân: Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; đề nghị khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác tiếp công dân; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện quy định về việc phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiếp công dân được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
11. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.
12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
13. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển thanh tra viên thuộc thanh tra sở, thanh tra huyện, thành phố.
16. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hà Giang
1. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh gồm:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (04 phòng):
- Phòng Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1);
- Phòng Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2);
- Phòng Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo 3 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3);
- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.
b) Văn phòng.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Thanh tra tỉnh: Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và 03 Phó Chánh Thanh tra.
3. Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh:
a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm công tác thanh tra của địa phương và trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm theo quy định của pháp luật;
b) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức của Thanh tra tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Văn phòng; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Bãi bỏ Quyết định số 1328/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hà Giang.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 13/2020/QĐ-UBND bổ sung Điểm c, Khoản 1, Điều 2 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Long An
- 2Quyết định 294/QĐ-UBND năm 2020 về sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn
- 4Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị
- 6Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận
- 7Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hưng Yên
- 1Luật thanh tra 2010
- 2Nghị định 86/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 3Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 13/2020/QĐ-UBND bổ sung Điểm c, Khoản 1, Điều 2 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Long An
- 9Quyết định 294/QĐ-UBND năm 2020 về sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn
- 11Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình
- 12Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị
- 13Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận
- 14Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hưng Yên
Quyết định 37/2020/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 37/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
