Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ban hành Quy định về chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2020. Văn bản này thiết lập một hệ thống quy chuẩn thống nhất về thời gian chốt số liệu, phương thức gửi nhận, thời hạn báo cáo, ứng dụng công nghệ thông tin và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy định ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quy định về thời gian chốt số liệu trong chế độ báo cáo định kỳ
- Đối với các báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và hằng năm: Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với báo cáo định kỳ 9 tháng: Thời gian chốt số liệu được tính cụ thể từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo cho đến hết ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo.
- Quy tắc tổng hợp số liệu khi trùng kỳ báo cáo:
- Kỳ báo cáo tháng trùng với kỳ báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng hoặc năm thì thực hiện tổng hợp số liệu theo kỳ báo cáo lớn hơn tương ứng (quý, 6 tháng, 9 tháng hoặc năm).
- Kỳ báo cáo quý trùng với kỳ báo cáo 6 tháng, 9 tháng hoặc năm thì tổng hợp theo kỳ báo cáo lớn hơn tương ứng (6 tháng, 9 tháng hoặc năm).
- Kỳ báo cáo 6 tháng trùng với kỳ báo cáo năm thì thực hiện tổng hợp số liệu theo kỳ báo cáo năm.
- Các trường hợp đặc thù có thời gian chốt và tổng hợp số liệu khác biệt sẽ được thực hiện theo quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
- Hình thức và phương thức gửi, nhận báo cáo
- Báo cáo được thể hiện dưới hai hình thức cơ bản là văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
- Tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu cụ thể, báo cáo được gửi và nhận thông qua một trong các phương thức sau:
- Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh Quảng Ngãi.
- Gửi qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
- Thực hiện theo các phương thức khác quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thời hạn gửi báo cáo định kỳ
- Đối với trường hợp báo cáo bằng văn bản giấy:
- Thời hạn gửi báo cáo định kỳ của mỗi cấp báo cáo không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo hoặc sau ngày thực hiện việc tổng hợp.
- Thời hạn dành cho mỗi cấp tổng hợp thực hiện việc tổng hợp báo cáo tối đa là 02 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp báo cáo qua Hệ thống thông tin báo cáo chuyên dùng:
- Thời hạn gửi báo cáo định kỳ của mỗi cấp báo cáo không quá 02 ngày làm việc sau ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo hoặc sau ngày thực hiện việc tổng hợp.
- Thời hạn cho mỗi cấp tổng hợp thực hiện việc tổng hợp báo cáo được rút ngắn xuống không quá 01 ngày làm việc.
- Thời hạn gửi báo cáo định kỳ đến cơ quan tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là vào ngày 22 của tháng cuối kỳ báo cáo.
- Trường hợp thời hạn báo cáo trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật, thời hạn gửi báo cáo được tính vào ngày làm việc tiếp theo liền kề sau ngày nghỉ đó.
- Các báo cáo có thời hạn gửi đặc thù khác được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
- Công tác chỉnh lý, bổ sung báo cáo và quản lý danh mục
- Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được thực hiện khi thông tin, số liệu trong báo cáo giấy hoặc báo cáo điện tử bị thiếu sót, chưa chính xác hoặc thiếu tính hợp lý.
- Yêu cầu về hình thức chỉnh lý: Thể hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, báo cáo điện tử trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh. Văn bản chỉnh lý phải ghi rõ thời gian lập, có chữ ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng chữ ký số của người có thẩm quyền tại nơi lập báo cáo.
- Danh mục báo cáo định kỳ, đề cương và biểu mẫu số liệu được quy định cụ thể tại Phụ lục I và Phụ lục II. Các sở, ban, ngành chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục để phù hợp với thực tế quản lý nhà nước của tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và vận hành Hệ thống thông tin báo cáo
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo tuân thủ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh Quảng Ngãi phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chức năng cơ bản và hạ tầng kỹ thuật, công nghệ theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hệ thống được xây dựng, vận hành trên nền tảng Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Chính phủ và các quy định pháp luật liên quan.
- Quyền khai thác, sử dụng dữ liệu và trách nhiệm công khai thông tin
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân được quyền khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia và Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh theo phân cấp quản lý.
- Các đối tượng tham gia thu thập, xử lý, cập nhật thông tin được truy cập, khai thác theo phân quyền; được quyền trích xuất dữ liệu do mình trực tiếp cập nhật để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành riêng.
- Trách nhiệm công khai, chia sẻ thông tin thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên thống kê, cập nhật và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ khi có sự thay đổi trong các văn bản quy phạm pháp luật.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện chế độ báo cáo
- Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thường xuyên rà soát chế độ báo cáo để đề xuất sửa đổi, bổ sung; tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho các đối tượng thực hiện báo cáo nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ trì phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ, cập nhật thường xuyên trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh; phối hợp rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện và hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các biện pháp giám sát và bảo đảm an toàn thông tin; xác định cấp độ bảo đảm an toàn thông tin và triển khai phương án bảo vệ hệ thống, thiết lập hệ thống giám sát, phòng chống tấn công, chống thất thoát dữ liệu và phòng chống vi-rút.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị cung cấp, đề xuất sửa đổi số liệu, chỉ tiêu báo cáo trên địa bàn tỉnh.
- Kinh phí thực hiện và điều khoản thi hành
- Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước được bố trí trong nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Kinh phí thực hiện của các tổ chức, cá nhân có liên quan do chính tổ chức, cá nhân đó tự chi trả và bảo đảm.
- Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, các sở, ngành, địa phương được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, công nghệ thông tin và các quy định liên quan khác.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương phải kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2020/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 12 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1720/TTr-VP ngày 18 tháng 12 năm 2020 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 102/BC-STP ngày 10 tháng 8 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
1. Quy định này quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quy định này không điều chỉnh:
a) Chế độ báo cáo định kỳ tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của các cơ quan nhà nước ở Trung ương quy định.
b) Báo cáo định kỳ, đột xuất và chuyên đề theo quy định pháp luật về thống kê.
c) Báo cáo trong nội bộ từng sở, ban ngành thuộc tỉnh, các phòng, ban, đơn vị trong cơ quan hành chính nhà nước ở cấp chính quyền địa phương của tỉnh.
1. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người có liên quan trong việc thực hiện các chế độ báo cáo.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo do cơ quan hành chính nhà nước ban hành.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 3. Nguyên tắc, thẩm quyền ban hành và nội dung chế độ báo cáo
1. Nguyên tắc báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ- CP của Chính phủ).
2. Thẩm quyền ban hành: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Nội dung chế độ báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4. Yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh được ban hành phải đảm bảo thống nhất theo quy định pháp luật, đồng thời đáp ứng các yêu cầu tương ứng nêu tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quy định này.
Điều 5. Thời gian chốt số liệu trong chế độ báo cáo định kỳ
1. Đối với các báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và hằng năm thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối với báo cáo 9 tháng: Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo.
3. Việc tổng hợp số liệu trong kỳ báo cáo là tháng, quý, 6 tháng trùng với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và năm được thực hiện như sau:
a) Kỳ báo cáo tháng trùng với kỳ báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm thì tổng hợp báo cáo theo kỳ báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm.
b) Kỳ báo cáo quý trùng với kỳ báo cáo 6 tháng, 9 tháng, năm thì tổng hợp báo cáo theo kỳ báo cáo 6 tháng, 9 tháng, năm.
c) Kỳ báo cáo 6 tháng trùng với kỳ báo cáo năm thì tổng hợp báo cáo theo kỳ báo cáo năm.
4. Một số báo cáo có thời gian chốt và tổng hợp số liệu khác so với khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Hình thức và phương thức gửi, nhận báo cáo
Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu, báo cáo được gửi, nhận bằng một trong các phương thức sau:
1. Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh Quảng Ngãi.
2. Gửi qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
3. Thực hiện theo các phương thức được quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
1. Trường hợp báo cáo giấy:
a) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ của mỗi cấp báo cáo là không quá 02 ngày làm việc sau ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo hoặc sau ngày thực hiện việc tổng hợp.
b) Thời hạn cho mỗi cấp tổng hợp thực hiện việc tổng hợp báo cáo là không quá 02 ngày làm việc.
2. Trường hợp báo cáo qua Hệ thống thông tin báo cáo chuyên dùng:
a) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ của mỗi cấp báo cáo là không quá 02 ngày làm việc sau ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo hoặc sau ngày thực hiện việc tổng hợp.
b) Thời hạn cho mỗi cấp tổng hợp thực hiện việc tổng hợp báo cáo là không quá 01 ngày làm việc.
3. Thời hạn các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo định kỳ đến cơ quan tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 của tháng cuối kỳ báo cáo.
4. Trường hợp thời hạn báo cáo nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn gửi báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
5. Một số báo cáo có thời hạn gửi khác so với khoản 1, khoản 2 Điều này, được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điều 8. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo
1. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được áp dụng trong trường hợp thông tin, số liệu trong báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý.
2. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, báo cáo điện tử trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, trong đó ghi rõ thời gian lập báo cáo và có chữ ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng chữ ký số theo quy định pháp luật của người có thẩm quyền ký, ban hành báo cáo tại nơi lập báo cáo.
Điều 9. Danh mục báo cáo, các đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo thực hiện trên địa bàn tỉnh
1. Danh mục báo cáo định kỳ, đề cương báo cáo, biểu mẫu số liệu báo cáo của từng chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này và được điều chỉnh trong quá trình thực hiện để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành được giao chủ trì thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ theo danh mục tại Quy định này chủ động phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục báo cáo định kỳ đảm bảo phù hợp với yêu cầu phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước của tỉnh.
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 10. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo
Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 11. Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
1. Yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Hạ tầng kỹ thuật, công nghệ Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh phải đảm bảo theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Việc xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh trên nền tảng Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và theo quy định tại Quy định này, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân được quyền khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia và Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh theo phân cấp quản lý.
2. Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân tham gia thu thập, xử lý, cập nhật thông tin báo cáo được truy cập và khai thác cơ sở dữ liệu theo phân quyền; được quyền trích xuất dữ liệu do mình trực tiếp cập nhật để tổ chức thành bộ dữ liệu riêng phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo điều hành của mình.
Điều 13. Trách nhiệm công khai, chia sẻ thông tin báo cáo và công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ
1. Trách nhiệm công khai, chia sẻ thông tin báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và nội dung quy định tại Quy định này.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên thống kê, cập nhật để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ khi có sự thay đổi trong các văn bản quy phạm pháp luật quy định chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và nội dung tại Quy định này.
1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và nội dung tại Quy định này.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao thường xuyên rà soát chế độ báo cáo để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và nội dung tại Quy định này.
b) Hướng dẫn, tổ chức tập huấn cho các đối tượng thực hiện báo cáo theo nhiệm vụ được giao tại Quy định này để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất.
3. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ tại Quy định này và cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định pháp luật.
b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan thường xuyên rà soát chế độ báo cáo để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu tại Quy định này.
4. Trách nhiệm Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện và hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các biện pháp giám sát, biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định cấp độ bảo đảm an toàn thông tin và thực hiện phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với các Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh theo quy định của pháp luật. Thiết lập các hệ thống giám sát, phòng, chống tấn công, chống thất thoát dữ liệu, phòng, chống vi-rút để bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống.
5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện cung cấp và đề xuất sửa đổi, bổ sung số liệu, chỉ tiêu báo cáo trên địa bàn tỉnh trong Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định pháp luật.
1. Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của tổ chức, cá nhân có liên quan do tổ chức, cá nhân đó tự bảo đảm.
3. Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, các sở, ban ngành và địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, công nghệ thông tin và pháp luật khác có liên quan.
1. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện chế độ báo định kỳ quy định tại Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban ngành và địa phương có liên quan kịp thời phản ánh cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ báo cáo định kỳ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 23/2021/QĐ-UBND Quy định về chế độ báo cáo định kỳ công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ báo cáo định kỳ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Quyết định 23/2021/QĐ-UBND Quy định về chế độ báo cáo định kỳ công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 37/2020/QĐ-UBND quy định về chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 37/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Đặng Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

