QUYẾT ĐỊNH 37/2018/QĐ-UBND VỀ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2018-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh cho giai đoạn 2018 - 2020, làm căn cứ tính toán kinh phí hỗ trợ và thanh quyết toán dịch vụ thủy lợi theo quy định pháp luật.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá cụ thể đối với các loại sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng: Chủ sở hữu công trình thủy lợi; cơ quan, tổ chức quản lý và khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các cơ quan, đơn vị liên quan.
2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá tưới, tiêu chủ động cho đất trồng lúa được phân theo địa bàn và biện pháp công trình (đơn vị: 1.000 đồng/ha/vụ, chưa bao gồm thuế GTGT):
- Tại các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng:
- Tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Tại các huyện còn lại và thành phố Quảng Ngãi:
- Tưới tiêu bằng động lực: 1.409.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: 986.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.197.000 đồng/ha/vụ.
Các trường hợp điều chỉnh mức giá tưới, tiêu đất trồng lúa:
- Tưới, tiêu chủ động một phần: Tính bằng 60% mức giá chủ động nêu trên.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Tính bằng 40% mức giá chủ động.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Tính bằng 50% mức giá chủ động.
- Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Tính bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực tương ứng.
- Phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên (theo quy hoạch được duyệt): Tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tương ứng.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới tính bằng 70%, cho tiêu tính bằng 30% mức giá tương ứng.
3. Mức giá cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủy sản và sinh hoạt khác
- Diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức giá tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa. Riêng huyện Lý Sơn áp dụng mức giá căn cứ theo khung giá của vùng huyện đồng bằng/thành phố Quảng Ngãi.
- Sản xuất muối: Mức giá được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
- Cấp nước cho chăn nuôi:
- Tưới/cấp bằng biện pháp bơm: 1.320 đồng/m³.
- Tưới/cấp từ hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m³.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:
- Bằng biện pháp bơm: 840 đồng/m³.
- Từ hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m³ (hoặc tính 250 đồng/m² mặt thoáng/năm).
- Trường hợp lợi dụng thủy triều: Tính bằng 50% mức giá cấp nước nuôi trồng thủy sản quy định chung.
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu:
- Bằng biện pháp bơm: 1.020 đồng/m³.
- Từ hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m³.
- Nếu không tính được theo mét khối (m³): Tính theo diện tích (ha) bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
- Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ các mức giá quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
4. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Cơ quan hướng dẫn và kiểm tra: Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Quyết định này và giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo Nghị định 96/2018/NĐ-CP.
- Hiệu lực áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.
- Quy định thay thế và bãi bỏ:
- Thay thế Quyết định số 80/2017/QĐ-UBND ngày 14/12/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Bãi bỏ các nội dung liên quan về mức thu, quản lý thủy lợi phí quy định tại Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2018/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Công văn số 451/HĐND-KTNS ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đính chính văn bản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3370/TTr-SNNPTNT ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc dự thảo Quyết định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 195/BC-STP ngày 02 tháng 11 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020
1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa như sau:
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
| TT | Khu vực và biện pháp công trình | Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Đối với các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng |
|
|
| Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Đối với các huyện còn lại (trừ các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng) và thành phố Quảng Ngãi |
|
|
| Tưới tiêu bằng động lực | 1.409 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực | 986 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.197 |
b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
đ) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực tương ứng theo điểm a khoản này.
e) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
g) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng huyện Lý Sơn được áp dụng như các huyện (trừ các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng) và thành phố Quảng Ngãi để tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức giá đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính như sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 80/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và bãi bỏ các nội dung liên quan về mức thu, quản lý thủy lợi phí được quy định tại Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi và Thủ trưởng các Sở, ngành, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 80/2017/QĐ-UBND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020
- 4Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020
- 5Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 6Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 55/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 80/2017/QĐ-UBND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 4Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật giá 2012
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Thủy lợi 2017
- 4Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020
- 8Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020
Quyết định 37/2018/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 37/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Ngọc Căng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
