Quyết định 37/2008/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, trang thiết bị cũng như công tác quản lý và sử dụng phòng học bộ môn tại các trường trung học. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của quy định này.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi ban hành: Quyết định ban hành kèm theo Quy định về phòng học bộ môn áp dụng cho các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và chính thức thay thế Quyết định số 32/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 24 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Cách đặt tên phòng học bộ môn: Tên phòng được đặt theo tên môn học, lĩnh vực hoặc tên ghép các môn học. Trong trường hợp nhà trường có nhiều phòng học cho cùng một môn học, các chữ số sẽ được thêm vào phía sau để phân biệt rõ ràng.
Quy cách và kích thước tiêu chuẩn của phòng học bộ môn
Quy định đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về diện tích và kích thước vật lý nhằm đảm bảo không gian học tập an toàn và hiệu quả cho học sinh:
- Diện tích làm việc tối thiểu: Được tính toán dựa trên diện tích tối thiểu cho một học sinh (nhân với sĩ số lớp theo Điều lệ trường học) cộng với diện tích cần thiết để sắp đặt các phương tiện, thiết bị dạy học.
- Tiêu chuẩn cấp Trung học cơ sở (THCS): Diện tích làm việc tối thiểu cho mỗi học sinh là 1,85 m2. Riêng đối với phòng học bộ môn Công nghệ, diện tích tối thiểu yêu cầu là 2,25 m2 cho một học sinh.
- Tiêu chuẩn cấp Trung học phổ thông (THPT): Diện tích làm việc tối thiểu cho mỗi học sinh là 2,00 m2. Riêng đối với phòng học bộ môn Công nghệ, diện tích tối thiểu yêu cầu là 2,45 m2 cho một học sinh.
- Phòng chuẩn bị: Các phòng học bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Công nghệ bắt buộc phải có phòng chuẩn bị liền kề và liên thông, với diện tích dao động từ 12 m2 đến 27 m2 mỗi phòng.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các phòng học bộ môn đã được xây dựng trước khi quy định này ban hành, diện tích thực tế được phép nhỏ hơn nhưng không được vượt quá 12% so với tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6.
- Kích thước hình học: Tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của phòng học bộ môn không được vượt quá 2. Chiều cao thông thủy tính từ sàn tới trần phải đạt từ 3,30 m trở lên. Chiều ngang của phòng học bộ môn phải đạt từ 7,20 m trở lên.
Các yêu cầu kỹ thuật và trang thiết bị nội thất
Để đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh học đường và tối ưu hóa hiệu quả dạy học, các phòng học bộ môn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Nền và sàn nhà: Phải đảm bảo dễ dàng làm vệ sinh, tuyệt đối không trơn trượt, không có kẽ hở, không bị mài mòn hay biến dạng dưới tác động vật lý. Sàn nhà phải có khả năng chống ẩm, chống nồm ướt và chịu được tác động của các loại hoá chất chuyên dụng.
- Hệ thống cửa: Phải phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Mỗi phòng học bộ môn phải bố trí tối thiểu 02 cửa ra vào tại vị trí đầu và cuối phòng với chiều rộng đủ lớn để đảm bảo yêu cầu thoát hiểm khi xảy ra sự cố. Đồng thời, phải có cửa liên thông trực tiếp giữa phòng học bộ môn và phòng chuẩn bị.
- Chiếu sáng tự nhiên: Hướng lấy ánh sáng tự nhiên ưu tiên từ phía tay trái của học sinh khi ngồi hướng lên bảng. Hệ thống cửa sổ phải vừa đảm bảo chiếu sáng, thông gió tự nhiên, vừa có khả năng che chắn mưa hắt, nắng chiếu trực tiếp và gió lạnh.
- Chiếu sáng nhân tạo: Áp dụng hệ thống chiếu sáng hỗn hợp (kết hợp chiếu sáng đồng đều toàn phòng và chiếu sáng cục bộ tại các khu vực thực hành). Mật độ công suất chiếu sáng không được dưới 15W/m2 và độ rọi trên mặt phẳng làm việc phải đạt tối thiểu 300 lux.
- Bố trí bàn ghế: Đảm bảo đúng quy định về góc nhìn bảng viết, khoảng cách an toàn giữa các dãy bàn, hàng bàn, bảng viết và các tường bao quanh, phù hợp với các phương pháp tổ chức dạy học khác nhau.
- Trang bị nội thất chuyên dùng: Phòng học bộ môn và phòng chuẩn bị phải được trang bị đồng bộ hệ thống bàn, ghế, tủ, giá, kệ chuyên dùng. Bàn ghế của các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ phải tích hợp sẵn hệ thống điện, nước, khí ga an toàn. Hệ thống rèm cửa phải được lắp đặt linh hoạt để che sáng cục bộ hoặc toàn phần khi cần thiết.
- Trang thiết bị dạy học và công nghệ: Phải được sắp xếp khoa học trong hệ thống tủ, giá, kệ. Phòng học bộ môn cần trang bị các thiết bị trình chiếu hiện đại như projector, máy chiếu vật thể, máy vi tính. Riêng phòng Tin học phải có máy chủ và hệ thống máy tính kết nối mạng nội bộ/internet. Số lượng thiết bị phải đáp ứng danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Yêu cầu an toàn đặc thù cho từng bộ môn
- Hệ thống kỹ thuật chung: Đường cấp điện, khí ga, đường cấp thoát nước, hệ thống thoát khí thải, mùi và hơi độc phải được gắn trực tiếp tại vị trí vận hành, đảm bảo an toàn tuyệt đối và thuận tiện cho công tác bảo trì, sửa chữa. Các trang thiết bị phòng chống cháy nổ phải được lắp đặt đúng tiêu chuẩn xây dựng.
- Môn Vật lí và Công nghệ: Trang bị hệ thống điện xoay chiều và một chiều (có khả năng điều chỉnh từ 0-24V/2A), hệ thống cấp thoát nước, cấp khí ga, thiết bị thông gió, thoát khí thải và tủ thuốc y tế sơ cứu tại chỗ.
- Môn Hoá học và Sinh học: Ngoài các trang bị như môn Vật lí, bắt buộc phải lắp đặt thêm tủ sấy, tủ hút, quạt hút thải khí độc, hệ thống chậu rửa và vòi nước chuyên dụng gắn trực tiếp tại bàn học của học sinh để phục vụ thí nghiệm.
- Môn Âm nhạc: Phải được thiết kế và lắp đặt các trang thiết bị cách âm tiêu chuẩn nhằm tránh gây tiếng ồn ảnh hưởng đến các lớp học xung quanh.
- Xử lý chất thải: Các phòng học bộ môn có hoạt động phát sinh chất thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường bắt buộc phải lắp đặt hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn trước khi xả thải ra môi trường.
Quản lý, vận hành và bảo quản phòng học bộ môn
Công tác quản lý và vận hành phòng học bộ môn được quy định chặt chẽ nhằm tối ưu hóa hiệu suất sử dụng và bảo vệ tài sản công:
- Trách nhiệm quản lý: Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm chỉ đạo chung hoặc phân công một thành viên trong Ban giám hiệu trực tiếp phụ trách. Tổ trưởng chuyên môn hỗ trợ theo dõi và thực hiện báo cáo định kỳ. Viên chức làm công tác thiết bị dạy học chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý hàng ngày.
- Hồ sơ và kế hoạch hoạt động: Nhà trường phải thiết lập đầy đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc sử dụng trang thiết bị; xây dựng kế hoạch sử dụng phòng học bộ môn theo tuần, tháng, học kỳ và năm học; ban hành nội quy và lịch hoạt động cụ thể.
- Yêu cầu đối với viên chức thiết bị dạy học: Phải có trình độ chuyên môn về thực hành thí nghiệm và sở hữu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định. Viên chức có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chuẩn bị thiết bị, hỗ trợ học sinh thực hành, cập nhật sổ sách phân loại thiết bị, kiểm tra định kỳ để duy tu bảo dưỡng và tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn. Giáo viên kiêm nhiệm cũng được hưởng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ tương đương.
- Sử dụng và bảo quản: Phòng học bộ môn chỉ được sử dụng cho các tiết học có nội dung thí nghiệm, thực hành. Công tác bảo quản phải thực hiện thường xuyên; các thiết bị hư hỏng phải được sửa chữa ngay; hóa chất và vật liệu tiêu hao phải được bổ sung kịp thời. Hàng năm, nhà trường phải tiến hành kiểm kê, thanh lý tài sản theo đúng quy định của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2008/QĐ-BGDĐT | Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2008 |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phòng học bộ môn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định 32/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 24 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận phòng học bộ môn trường trung học đạt chuẩn quốc gia.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về phòng học bộ môn, bao gồm: Quy cách phòng học bộ môn, các yêu cầu kỹ thuật của phòng học bộ môn, quản lý và sử dụng phòng học bộ môn.
2. Quy định này áp dụng đối với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là trường trung học) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Trong trường học, để tiến hành dạy học, ngoài các phòng học thông thường (có thể lắp đặt phương tiện nghe nhìn), còn có các phòng học bộ môn. Trong văn bản này, các từ ngữ: phòng học bộ môn, phòng chuẩn bị, diện tích làm việc tối thiểu được hiểu như sau:
1. Phòng học bộ môn là phòng học được trang bị, lắp đặt các thiết bị và phương tiện hỗ trợ phù hợp để dạy học, chuyên dùng cho một môn học hoặc một số môn học khác nhau.
2. Phòng chuẩn bị là phòng để chứa, bảo quản thiết bị và chuẩn bị thiết bị, thí nghiệm dạy học.
3. Diện tích làm việc tối thiểu là diện tích bên trong phòng, không kể diện tích hành lang, lối vào và diện tích bị chiếm bởi kết cấu tường, vách, cột trên mặt bằng.
Điều 3. Mục đích ban hành Quy định về phòng học bộ môn
1. Thống nhất trên phạm vi toàn quốc các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất kỹ thuật của phòng học bộ môn phục vụ cho hoạt động dạy học của trường trung học, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông.
2. Làm căn cứ để các trường trung học xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn đã có nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Điều 4. Số lượng phòng học bộ môn
Số lượng phòng học bộ môn của trường trung học được xác định trên cơ sở chương trình và kế hoạch giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đối với mỗi môn học, số phòng học bộ môn được tính từ tổng số tiết học có thí nghiệm, thực hành của tất cả các khối lớp.
Điều 5. Cách đặt tên phòng học bộ môn
Tên phòng học bộ môn được đặt theo tên môn học, lĩnh vực hoặc tên ghép các môn học; nếu trường có nhiều phòng học bộ môn cùng môn học thì thêm chữ số để phân biệt.
Điều 6. Diện tích làm việc tối thiểu của phòng học bộ môn
1. Diện tích làm việc tối thiểu của phòng học bộ môn được tính trên cơ sở diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh nhân với số lượng học sinh của mỗi lớp học quy định trong Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học cộng với diện tích tối thiểu cần sắp đặt các phương tiện và thiết bị dạy học.
2. Đối với cấp trung học cơ sở: diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 1,85 m2; riêng phòng học bộ môn môn Công nghệ có diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 2,25 m2.
3. Đối với cấp trung học phổ thông: diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 2,00 m2; riêng phòng học bộ môn môn Công nghệ có diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 2,45 m2.
4. Phòng học bộ môn của các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Công nghệ phải có phòng chuẩn bị với diện tích từ 12 m2 đến 27 m2 mỗi phòng và được bố trí liền kề, liên thông với phòng học bộ môn.
5. Đối với phòng học bộ môn xây dựng trước khi ban hành quy định này được chấp nhận có diện tích nhỏ hơn không quá 12% so với quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này.
Điều 7. Kích thước phòng học bộ môn
1. Tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của phòng học bộ môn không lớn hơn 2.
2. Chiều cao phòng học bộ môn (tính từ sàn tới trần) từ 3,30 m trở lên.
3. Kích thước chiều ngang phòng học bộ môn từ 7,20 m trở lên.
CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA PHÒNG HỌC BỘ MÔN
Điều 8. Nền và sàn nhà của phòng học bộ môn
Nền và sàn nhà phòng học bộ môn đảm bảo dễ làm vệ sinh, không trơn trượt, không có kẽ hở, không bị mài mòn, không bị biến dạng, chống được ẩm, tránh được hiện tượng nồm ướt và chịu được tác động của hoá chất.
Điều 9. Cửa ra vào, cửa sổ phòng học bộ môn
Cửa ra vào và cửa sổ phòng học bộ môn phải phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Phòng học bộ môn phải bố trí 02 cửa ra vào phía đầu và cuối phòng, chiều rộng đảm bảo yêu cầu thoát hiểm; có cửa liên thông giữa phòng học bộ môn và phòng chuẩn bị.
Điều 10. Chiếu sáng tự nhiên trong phòng học bộ môn
Phòng học bộ môn phải được chiếu sáng tự nhiên theo quy định về tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành. Hướng lấy ánh sáng tự nhiên từ phía tay trái khi học sinh ngồi hướng lên bảng. Các cửa phòng vừa phải đáp ứng yêu cầu chiếu sáng tự nhiên, thông gió thoáng khí cho phòng, vừa phải che chắn được gió lạnh, mưa hắt, nắng chiếu xuyên phòng, đồng thời đảm bảo thuận tiện, an toàn trong sử dụng, dễ làm sạch.
Điều 11. Chiếu sáng nhân tạo trong phòng học bộ môn
1. Hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong phòng học bộ môn phải tuân thủ các yêu cầu quy định về tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành.
2. Áp dụng hệ thống chiếu sáng hỗn hợp trong phòng học bộ môn (chiếu sáng đồng đều và chiếu sáng cục bộ). Mật độ công suất chiếu sáng phải đảm bảo không dưới 15w/ m2, độ rọi trên mặt phẳng làm việc không dưới 300 lux.
Điều 12. Bố trí bàn ghế trong phòng học bộ môn
Bố trí bàn ghế trong phòng học bộ môn phải đảm bảo các quy định về góc nhìn bảng viết, khoảng cách giữa các dãy bàn, hàng bàn, bảng viết và các tường bao quanh theo quy định, phù hợp với các hình thức tổ chức dạy học.
Điều 13. Trang bị nội thất của phòng học bộ môn
1. Phòng học bộ môn và phòng chuẩn bị nêu tại khoản 4 Điều 6 của Quy định này được trang bị nội thất đồng bộ, có hệ thống bàn ghế, tủ, giá, kệ chuyên dùng.
2. Bàn, ghế phòng học bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ là loại chuyên dùng, đáp ứng được các yêu cầu đặc thù của bộ môn; có hệ thống điện, nước, khí ga theo yêu cầu sử dụng.
3. Hệ thống tủ, giá cao chuyên dùng bố trí hợp lý trong phòng chuẩn bị và một phần ở cuối phòng học bộ môn, giáp tường ngang phía sau. Hệ thống giá, kệ thấp bố trí dưới bậu cửa sổ theo hai tường dọc của phòng.
4. Hệ thống rèm cửa của phòng học bộ môn được bố trí theo các gian của phòng để có thể che ánh sáng cục bộ hoặc toàn phòng theo yêu cầu.
5. ảnh chân dung của các nhà khoa học phù hợp với bộ môn được đóng khung, treo ở các vị trí trang trọng, phù hợp với tầm quan sát của học sinh.
Điều 14. Trang thiết bị dạy học của phòng học bộ môn
1. Trang thiết bị dạy học của phòng học bộ môn được sắp xếp hợp lý trong hệ thống tủ, giá, kệ chuyên dùng, thuận tiện cho việc sử dụng và bảo quản.
2. Phòng học bộ môn cần có các thiết bị trình chiếu như: projector, máy chiếu vật thể, máy vi tính. Phòng học bộ môn Tin học được trang bị máy chủ, hệ thống máy tính nối mạng.
3. Số lượng trang thiết bị dạy học của phòng học bộ môn phải đảm bảo theo quy định tại danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Các trường có thể trang bị thêm trang thiết bị dạy học khác.
Điều 15. Yêu cầu an toàn và kỹ thuật của phòng học bộ môn
1. Phòng học bộ môn phải đạt yêu cầu an toàn và kỹ thuật; các trang thiết bị phòng chống cháy nổ được thiết lập theo đúng quy định về tiêu chuẩn xây dựng và lắp đặt hiện hành; phù hợp với yêu cầu khai thác, vận hành theo các hoạt động giáo dục đặc trưng của mỗi bộ môn.
2. Đường cấp điện, khí ga, đường cấp thoát nước, thoát khí thải, mùi và hơi độc cùng các trang thiết bị đi kèm gắn trực tiếp với vị trí sử dụng, vận hành, đảm bảo sự thuận tiện trong việc sử dụng và trong công tác bảo trì, sửa chữa.
3. Yêu cầu cụ thể đối với một số phòng học bộ môn:
a) Phòng học bộ môn Vật lí, Công nghệ được trang bị hệ thống điện xoay chiều (các loại điện áp phổ biến) và một chiều (điều chỉnh 0-24V/2A), hệ thống cấp, thoát nước, cấp khí ga và thiết bị đảm bảo kỹ thuật, an toàn sử dụng như: thiết bị thông gió, thoát khí thải, mùi và hơi độc, phòng chống cháy, nổ; tủ thuốc y tế để sơ cứu khi xảy ra sự cố;
b) Phòng học bộ môn Hoá học, Sinh học ngoài việc được trang bị như quy định tại điểm a, khoản 3 của Điều này còn được trang bị thêm tủ sấy, tủ hút, quạt hút, thải khí độc, hệ thống chậu rửa, vòi nước, đường thoát nước gắn với bàn học phục vụ việc tiến hành các thí nghiệm;
c) Phòng học bộ môn Âm nhạc có các trang thiết bị cách âm để tránh gây ồn với các khu vực xung quanh;
d) Các phòng học bộ môn khi làm việc tạo ra các chất thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường phải có hệ thống xử lý chất thải.
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÒNG HỌC BỘ MÔN
Điều 16. Quản lý và hoạt động của phòng học bộ môn
1. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động phòng học bộ môn hoặc phân công một lãnh đạo trường trực tiếp phụ trách công tác này.
2. Tổ trưởng chuyên môn là người giúp lãnh đạo nhà trường theo dõi hoạt động của phòng học bộ môn và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
3. Viên chức làm công tác thiết bị dạy học là người trực tiếp quản lý hoạt động của phòng học bộ môn và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
4. Có hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc sử dụng các trang thiết bị của phòng học bộ môn.
5. Có kế hoạch sử dụng phòng học bộ môn hằng tuần, tháng, học kỳ, năm học.
6. Có nội quy và lịch hoạt động thường xuyên của phòng học bộ môn.
7. Đảm bảo thực hiện đầy đủ thí nghiệm của giáo viên và học sinh theo nội dung, yêu cầu quy định trong chương trình môn học.
Điều 17. Yêu cầu đối với viên chức làm công tác thiết bị dạy học
1. Viên chức làm công tác thiết bị dạy học phải có trình độ chuyên môn về thực hành thí nghiệm, có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức làm công tác thiết bị dạy học ở cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Viên chức làm công tác thiết bị dạy học có trách nhiệm:
a) Cùng tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn chuẩn bị thiết bị dạy học, hỗ trợ hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị thực hành, thí nghiệm;
b) Cập nhật sổ sách, mô tả, phân loại, sắp xếp khoa học và hệ thống các thiết bị dạy học theo chương trình môn học;
c) Có kế hoạch kiểm tra định kỳ trang thiết bị dạy học, các yêu cầu đảm bảo kỹ thuật, an toàn sử dụng trong phòng học bộ môn để duy tu, bảo dưỡng hoặc đề xuất sửa chữa, mua sắm bổ sung;
d) Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
3. Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách phòng học bộ môn có trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ như viên chức làm công tác thiết bị dạy học.
Điều 18. Sử dụng và bảo quản phòng học bộ môn
1. Phòng học bộ môn của môn học được sử dụng để dạy các tiết học có tiến hành thí nghiệm, thực hành.
2. Việc bảo quản phòng học bộ môn được tiến hành thường xuyên; các thiết bị dạy học hư hỏng bất thường phải được khắc phục ngay. Các hoá chất, vật liệu tiêu hao phải được bổ sung kịp thời để đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động dạy học.
3. Hàng năm, thiết bị dạy học của phòng học bộ môn được kiểm kê, thanh lý theo quy định kiểm kê tài sản của Nhà nước.
- 1Quyết định 32/2004/QĐ-BGDĐT về Quy chế công nhận phòng học bộ môn trường trung học đạt chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Quyết định 2375/QĐ-BGDĐT năm 2010 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giáo dục và Đào tạo và liên tịch ban hành từ năm 1986 đến năm 2007 hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT quy định về phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Quyết định 567/QĐ-BGDĐT năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo hết hiệu lực năm 2020
- 5Quyết định 466/QĐ-BGDĐT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 32/2004/QĐ-BGDĐT về Quy chế công nhận phòng học bộ môn trường trung học đạt chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Quyết định 2375/QĐ-BGDĐT năm 2010 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giáo dục và Đào tạo và liên tịch ban hành từ năm 1986 đến năm 2007 hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Thông tư 14/2020/TT-BGDĐT quy định về phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Quyết định 567/QĐ-BGDĐT năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo hết hiệu lực năm 2020
- 5Quyết định 466/QĐ-BGDĐT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 2Quyết định 07/2007/QĐ-BGDĐT ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành
- 3Nghị định 178/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 4Nghị định 32/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8794:2011 về trường trung học - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Quyết định 37/2008/QĐ-BGDĐT về phòng học bộ môn do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 37/2008/QĐ-BGDĐT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/07/2008
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Nguyễn Vinh Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 429 đến số 430
- Ngày hiệu lực: 14/08/2008
- Ngày hết hiệu lực: 11/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
