Giới thiệu chung về Quyết định 3673/QĐ-UBND năm 2024
Quyết định 3673/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành nhằm phê duyệt và triển khai Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2025 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, nâng cao thu nhập cho người dân và đảm bảo phù hợp với các quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
Nội dung chi tiết Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi (Điều 1)
Quyết định chính thức ban hành kèm theo "Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh". Kế hoạch này đặt ra các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và lộ trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loại cây trồng, vật nuôi khác có giá trị kinh tế cao hơn, nhưng vẫn đảm bảo các điều kiện bảo vệ đất trồng lúa theo quy định pháp luật.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 2)
Để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương cấp huyện:
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn tỉnh.
- Tổng hợp toàn bộ kết quả thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2025 của các địa phương để báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định.
- Tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến phản hồi về khó khăn, vướng mắc phát sinh từ các địa phương trong quá trình thực hiện, từ đó tham mưu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời theo thẩm quyền.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ vào Kế hoạch chung của tỉnh để chủ động ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa cụ thể cho địa bàn mình quản lý. Quá trình xây dựng kế hoạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Thực hiện rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2025 và các quy hoạch ngành khác có liên quan trên địa bàn. Việc chuyển đổi phải đảm bảo không chồng chéo lên các dự án, công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, phải đảm bảo không phát sinh kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất để triển khai các dự án, công trình công cộng.
- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện chuyển đổi tại địa phương; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện và đăng ký Kế hoạch chuyển đổi cho năm tiếp theo gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trước ngày 10/11 hằng năm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3)
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh; cùng các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3673/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các Tờ trình: số 6735/TTr-NNPTNT ngày 28/11/2024 và số 6941/TTr-SNNPTNT ngày 09/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2025 của các địa phương báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
- Tổng hợp ý kiến về khó khăn, vướng mắc từ các địa phương trong quá trình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2025 của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa trên địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
- Rà soát, đối chiếu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2025 và các quy hoạch có liên quan trên địa bàn; khi thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa, đảm bảo không chồng chéo vào các dự án, công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan đảm bảo không phát sinh kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án, công trình;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa tại địa bàn quản lý; báo cáo kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa và đăng ký Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm tiếp theo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trước ngày 10/11 hằng năm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các Ông, (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3673/QĐ-UBND ngày 13/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
ĐVT: ha
| STT | Địa phương | Diện tích đất lúa được chuyển đổi |
| ||||||
| Tổng diện tích | Đất chuyên trồng lúa | Đất trồng lúa còn lại |
| ||||||
| Đất lúa 01 vụ | Đất lúa nương |
| |||||||
| Tổng số | 358,1102 | 158,694 | 196,4162 | 3 |
| ||||
|
| Trồng cây hàng năm | 177,7752 | 91,878 | 85,8972 | - |
| |||
| Trồng cây lâu năm | 110,519 | - | 107,519 | - |
| ||||
| Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản | 69,816 | 66,816 | 3 | - |
| ||||
| Trong đó: |
|
|
|
|
| ||||
| 1 | Thành phố Hạ Long |
|
|
|
|
| |||
|
| Trồng cây hàng năm | 8,55 | 4,05 | 4,5 | - |
| |||
| Trồng cây lâu năm | 7,2 | - | 7,2 | - |
| ||||
| Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản | 1,07 | 0,07 | 1 | - |
| ||||
| 2 | Thành phố Cẩm Phả |
|
|
|
|
| |||
|
| Trồng cây hàng năm | 8,93 | - | 8,93 | - |
| |||
| Trồng cây lâu năm | - | - | - | - |
| ||||
| Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản | - | - | - | - |
| ||||
| 3 | Thành phố Đông Triều |
|
|
|
|
| |||
|
| Trồng cây hàng năm | 22,5 | 22,5 | - | - |
| |||
| Trồng cây lâu năm | - | - | - | - |
| ||||
| Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản | - | - | - | - |
| ||||
| 4 | Thị xã Quảng Yên |
|
|
|
|
| |||
|
| Trồng cây hàng năm | 42,4952 | 39,238 | 3,2572 | - |
| |||
| Trồng cây lâu năm | 34,9 | - | 31,9 | 3 |
| ||||
| Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản | 44,4 | 42,4 | 2 | - |
| ||||
| 5 | Huyện Hải Hà |
|
|
|
|
| |||
|
| Trồng cây hàng năm | 13,25 | 3,8 | 9,45 | - |
| |||
|
| Trồng cây lâu năm | 24,09 | - | 24,09 | - |
| |||
| Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản | 4,65 | 4,65 | - | - |
| ||||
| 6 | Huyện Vân Đồn |
|
|
|
|
| |||
|
| Trồng cây hàng năm | 63,9 | 5 | 58,9 | - |
| |||
| Trồng cây lâu năm | - | - | - | - |
| ||||
| Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản | - | - | - | - |
| ||||
| 7 | Huyện Tiên Yên |
|
|
|
|
| |||
|
| Trồng cây hàng năm | 16,55 | 15,69 | 0,86 | - |
| |||
| Trồng cây lâu năm | 18,569 | - | 18,569 | - |
| ||||
| Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản | 0,47 | 0,47 | - | - |
| ||||
| 8 | Huyện Đầm Hà |
|
|
|
|
| |||
|
| Trồng cây hàng năm | 1,6 | 1,6 | - | - |
| |||
| Trồng cây lâu năm | 25,76 | - | 25,76 | - |
| ||||
| Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản | 19,226 | 19,226 | - | - |
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
| |||
Quyết định 3673/QĐ-UBND năm 2024 về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2025 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- Số hiệu: 3673/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nghiêm Xuân Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
