Quyết định 367/QĐ-TTg năm 2013 do Thủ tướng Chính phủ ban hành về việc thành lập Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn tổ chức, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ chế hoạt động và nguồn lực của Hội đồng trong việc thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân.
Cơ cấu thành phần của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính
Hội đồng được xây dựng với cơ cấu thành phần đa dạng, bao gồm đại diện từ các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội doanh nghiệp trong nước và quốc tế:
- Lãnh đạo Hội đồng: Bộ trưởng Bộ Tư pháp giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng. Thứ trưởng Bộ Tư pháp làm Phó Chủ tịch thường trực. Các Phó Chủ tịch khác bao gồm đại diện Văn phòng Chính phủ, Phó Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), và Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp (kiêm Tổng thư ký).
- Đại diện các cơ quan trung ương và tổ chức chính trị - xã hội: Thành viên Hội đồng gồm có lãnh đạo từ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Nội chính Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Bộ Nội vụ, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, và Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
- Đại diện địa phương: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là thành viên chính thức của Hội đồng.
- Đại diện các tổ chức tài chính và hiệp hội doanh nghiệp quốc tế: Sự tham gia của Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) khu vực Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam; Hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ tại Việt Nam (AmCham); Phòng Thương mại Châu Âu tại Việt Nam (EuroCham); các Hiệp hội doanh nghiệp của Australia, Canada, Nhật Bản; và Phòng Xúc tiến thương mại và đầu tư Hàn Quốc tại Hà Nội (KOTRA).
- Đại diện các hiệp hội doanh nghiệp và ngành hàng trong nước: Gồm đại diện Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Dệt may Việt Nam, Hiệp hội Da giày Việt Nam, và Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP).
Trách nhiệm và nhiệm vụ cốt lõi của Hội đồng
Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính có các trách nhiệm trọng tâm sau:
- Tư vấn và đề xuất trực tiếp với Thủ tướng Chính phủ về các sáng kiến cải cách quy định hành chính liên quan mật thiết đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống thường nhật của người dân.
- Thực hiện đánh giá khách quan, độc lập về tình hình và kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành và địa phương trên cả nước.
Tổ chức và cơ chế hoạt động của Hội đồng
Quyết định quy định chi tiết về phương thức vận hành và phân công trách nhiệm trong nội bộ Hội đồng:
- Trách nhiệm của các cơ quan thành viên: Cử đại diện lãnh đạo chính thức tham gia hoạt động của Hội đồng, cử cán bộ làm nhiệm vụ thư ký và thành lập các nhóm công tác chuyên trách để thực hiện các nhiệm vụ được giao hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng: Ban hành Danh sách Hội đồng và Quy chế hoạt động; phê duyệt kế hoạch công tác hàng năm; thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng, miễn nhiệm thành viên Hội đồng, người đại diện hoặc các nhóm công tác theo quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng.
- Vai trò của Bộ Tư pháp: Là cơ quan thường trực của Hội đồng, chịu trách nhiệm điều phối hoạt động, bảo đảm điều kiện làm việc, huy động các đơn vị liên quan tham gia hoạt động và nghiên cứu các sáng kiến cải cách quy định hành chính trước khi báo cáo Chủ tịch Hội đồng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Cơ quan giúp việc: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp đóng vai trò là cơ quan giúp việc và thực hiện nhiệm vụ thư ký cho Hội đồng.
- Ban công tác và con dấu: Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập các Ban công tác với các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng được phép sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp đối với các văn bản do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
Nguồn lực hoạt động của Hội đồng
Để bảo đảm hiệu quả hoạt động thực tế, nguồn lực của Hội đồng được quy định cụ thể:
- Hội đồng có quyền huy động các chuyên gia trong và ngoài nước, đồng thời tận dụng các nguồn lực hợp pháp từ các cơ quan thành viên để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Kinh phí bảo đảm điều kiện làm việc của Hội đồng do ngân sách nhà nước cấp, được bố trí cụ thể trong dự toán chi thường xuyên của Bộ Tư pháp và quản lý, sử dụng theo quy định tài chính hiện hành.
Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Quyết định 367/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thực hiện bãi bỏ hàng loạt văn bản quy định trước đó để thống nhất đầu mối quản lý về Bộ Tư pháp:
- Bãi bỏ các quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Quyết định số 539/QĐ-VPCP và Quyết định số 540/QĐ-VPCP ngày 10 tháng 5 năm 2011 về kiện toàn và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng; Quyết định số 259/QĐ-VPCP ngày 23 tháng 3 năm 2012 và Quyết định số 405/QĐ-VPCP ngày 16 tháng 5 năm 2012 về việc điều chỉnh, bổ sung nhân sự Hội đồng.
- Bãi bỏ các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2011 về thay đổi nhân sự Chủ tịch Hội đồng; bãi bỏ Điều 4 Quyết định số 945/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2011 liên quan đến phân công thực hiện Nghị quyết số 57/2010/NQ-QH12 của Quốc hội về cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2001 - 2010.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bản thân Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 367/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính từ Văn phòng Chính phủ sang Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Hội đồng), bao gồm:
1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Hội đồng;
2. Thứ trưởng Bộ Tư pháp, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng;
3. Đại diện Văn phòng Chính phủ, Phó Chủ tịch Hội đồng;
4. Phó Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng;
5. Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp, Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm Tổng thư ký;
6. Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên;
7. Phó Trưởng ban Ban Nội chính Trung ương, thành viên;
8. Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, thành viên;
9. Thứ trưởng Bộ Nội vụ, thành viên;
10. Phó Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, thành viên;
11. Đại diện Hội Luật gia Việt Nam, thành viên;
12. Đại diện Liên đoàn Luật sư Việt Nam, thành viên;
13. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành viên;
14. Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thành viên;
15. Đại diện Tổ chức tài chính quốc tế khu vực Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam, thành viên;
16. Đại diện Hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ tại Việt Nam, thành viên;
17. Đại diện Phòng Thương mại Châu Âu tại Việt Nam, thành viên;
18. Đại diện Hiệp hội doanh nghiệp Australia tại Việt Nam, thành viên;
19. Đại diện Hiệp hội doanh nghiệp Canada tại Việt Nam, thành viên;
20. Đại diện Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam, thành viên;
21. Đại diện Phòng Xúc tiến thương mại và đầu tư Hàn Quốc tại Hà Nội, thành viên;
22. Đại diện Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam, thành viên;
23. Đại diện Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, thành viên;
24. Đại diện Hiệp hội Dệt may Việt Nam, thành viên;
25. Đại diện Hiệp hội Da giày Việt Nam, thành viên;
26. Đại diện Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, thành viên.
Điều 2. Trách nhiệm của Hội đồng
Hội đồng có trách nhiệm tư vấn, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về các sáng kiến cải cách quy định hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân; đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương.
Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng
1. Các cơ quan thành viên Hội đồng có trách nhiệm cử đại diện lãnh đạo chính thức tham gia các hoạt động của Hội đồng, cử cán bộ làm nhiệm vụ thư ký và lập các nhóm công tác để thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng.
2. Chủ tịch Hội đồng ban hành Danh sách Hội đồng và Quy chế hoạt động của Hội đồng; phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Hội đồng; khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng hoặc khen thưởng người đại diện, cán bộ đầu mối và các nhóm công tác của thành viên Hội đồng theo đúng quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Thành viên Hội đồng làm việc theo Quy chế hoạt động của Hội đồng.
3. Bộ Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng, có trách nhiệm điều phối hoạt động của Hội đồng; bảo đảm các điều kiện làm việc của Hội đồng và huy động các đơn vị chức năng của Bộ Tư pháp và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan tham gia các hoạt động của Hội đồng; nghiên cứu các sáng kiến cải cách quy định hành chính do các thành viên Hội đồng đề xuất trước khi Chủ tịch Hội đồng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp là cơ quan giúp việc của Hội đồng, thực hiện nhiệm vụ thư ký Hội đồng.
4. Chủ tịch Hội đồng thành lập các Ban công tác và phân công các thành viên Hội đồng tham gia Ban công tác. Thành viên Ban công tác hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
5. Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng ký, ban hành.
Điều 4. Nguồn lực hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng được huy động chuyên gia trong và ngoài nước, các nguồn lực hợp pháp của cơ quan thành viên Hội đồng để thực hiện trách nhiệm được giao.
2. Kinh phí bảo đảm điều kiện làm việc của Hội đồng do ngân sách nhà nước cấp; được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Bộ Tư pháp và được sử dụng theo quy định hiện hành.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành
2. Bãi bỏ các văn bản sau đây của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Quyết định số 539/QĐ-VPCP ngày 10 tháng 5 năm 2011 về việc kiện toàn Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính; Quyết định số 540/QĐ-VPCP ngày 10 tháng 5 năm 2011 ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính; Quyết định số 259/QĐ-VPCP ngày 23 tháng 3 năm 2012 về việc điều chỉnh bổ sung nhân sự của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính; Quyết định số 405/QĐ-VPCP ngày 16 tháng 5 năm 2012 về việc điều chỉnh bổ sung nhân sự của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính.
3. Bãi bỏ Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi nhân sự Chủ tịch Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính.
4. Bãi bỏ Điều 4 Quyết định số 945/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân công các bộ, ngành, địa phương thực hiện Nghị quyết số 57/2010/NQ-QH12 của Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực liên quan trực tiếp đến công dân và doanh nghiệp theo chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010.
5. Chủ tịch Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 539/QĐ-VPCP năm 2011 về kiện toàn Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 540/QĐ-VPCP năm 2011 về Quy chế làm việc của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1651/QĐ-TTg năm 2011 thay đổi nhân sự Chủ tịch Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 405/QĐ-VPCP năm 2012 điều chỉnh thành viên Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 259/QĐ-VPCP năm 2012 về điều chỉnh bổ sung nhân sự của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 780QĐ/BNN-KHCN năm 2012 thành lập Hội đồng tư vấn nhiệm vụ khoa học công nghệ bắt đầu thực hiện năm 2013 thuộc “Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020” do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quyết định 1055/QĐ-TTg năm 2013 thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 2354/QĐ-TTg năm 2013 về danh sách Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia theo Quyết định 58/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông báo 29/TB-VPCP năm 2014 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp về công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư, đất đai và xây dựng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 415/QĐ-TTg năm 2017 về kiện toàn Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ
- 1Quyết định 539/QĐ-VPCP năm 2011 về kiện toàn Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 540/QĐ-VPCP năm 2011 về Quy chế làm việc của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 945/QĐ-TTg năm 2011 phân công bộ, ngành, địa phương thực hiện Nghị quyết 57/2010/QH12 về kết quả giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực liên quan trực tiếp đến công dân và doanh nghiệp theo chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 1651/QĐ-TTg năm 2011 thay đổi nhân sự Chủ tịch Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 405/QĐ-VPCP năm 2012 điều chỉnh thành viên Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 259/QĐ-VPCP năm 2012 về điều chỉnh bổ sung nhân sự của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 415/QĐ-TTg năm 2017 về kiện toàn Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Nghị định 93/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 3Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 4Quyết định 1668/QĐ-TTg năm 2012 chuyển nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính từ Văn phòng chính phủ sang Bộ Tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 780QĐ/BNN-KHCN năm 2012 thành lập Hội đồng tư vấn nhiệm vụ khoa học công nghệ bắt đầu thực hiện năm 2013 thuộc “Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020” do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 1055/QĐ-TTg năm 2013 thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 2354/QĐ-TTg năm 2013 về danh sách Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia theo Quyết định 58/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông báo 29/TB-VPCP năm 2014 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp về công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư, đất đai và xây dựng do Văn phòng Chính phủ ban hành
Quyết định 367/QĐ-TTg năm 2013 thành lập Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 367/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2013
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2013
- Ngày hết hiệu lực: 04/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra