Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3627/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 08 tháng 11 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 56/2012/NQ-HĐND NGÀY 19/9/2012 CỦA HĐND TỈNH VỀ CƠ CHẾ ĐẦU TƯ CẤP NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2012- 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Quyết định số 1831/QĐ-UBND ngày 05/6/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.

Căn cứ Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 19/9/2012 của HĐND tỉnh về cơ chế đầu tư cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 - 2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 402/TTr-SNN&PTNT ngày 24/10/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 19/9/2012 của HĐND tỉnh về cơ chế đầu tư cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012- 2015, bao gồm các nội dung chính sau:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát:

Thực hiện từng bước theo quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Mục tiêu cụ thể:

Đến cuối năm 2015, đạt được những mục tiêu chủ yếu sau:

- Về cấp nước: 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 45% sử dụng nước đạt Quy chuẩn QCVN: 02/2009/BYT với số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày; 100% các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã, chợ và các công trình công cộng khác ở nông thôn đủ nước sạch.

- Về vệ sinh môi trường: 75% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 65% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; 100% các trường học mầm non, phổ thông, trạm y tế, trụ sở UBND xã, chợ, làng nghề ở nông thôn đủ nhà tiêu hợp vệ sinh.

2. Cơ chế hỗ trợ

a) Về vốn đầu tư phát triển:

- Đối với công trình cấp nước tập trung:

+ Đối với các xã đồng bằng: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ 60%, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) hỗ trợ 30%, nhân dân đóng góp 10%.

+ Đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa 90%, nhân dân đóng góp 5%, phần còn lại ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) hỗ trợ.

+ Đối với các xã nông thôn khác: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ 75%, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) hỗ trợ 15%, nhân dân đóng góp 10%.

- Đối với công trình cấp nước nhỏ lẻ (nơi không sử dụng được nguồn cấp nước tập trung): Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% đối với hộ nghèo, gia đình chính sách và 35% đối với hộ cận nghèo; các hộ gia đình khác được dùng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi theo quy định.

- Đối với các công trình cấp nước và vệ sinh trường học, trạm y tế thuộc loại hình công lập: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100%. Riêng đối với các công trình cấp nước và vệ sinh trường học, trạm y tế thuộc loại hình ngoài công lập, UBND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phù hợp theo quy định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng.

b) Về vốn sự nghiệp:

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% đối với các hoạt động đào tạo, bao gồm: Đào tạo nâng cao năng lực, thông tin - giáo dục - truyền thông, kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện, kiểm soát chất lượng nước, quy hoạch, ứng dụng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ mạng lưới cơ sở v.v…

- Đối với việc xây dựng các mô hình nhà tiêu và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh để nhân rộng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% đối với hộ nghèo, gia đình chính sách và 35% đối với hộ cận nghèo; các hộ gia đình khác dùng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi.

3. Kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí thực hiện : 334.240.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Ba trăm ba mươi bốn tỷ, hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn)

Trong đó:

- Vốn đầu tư xây dựng : 318.320.000.000 đồng.

+ Công trình cấp nước nông thôn : 261.220.000.000 đồng.

+ Công trình VSMT nông thôn : 57.100.000.000 đồng.

- Công tác tuyên truyền : 15.920.000.000 đồng.

4. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

- Vốn ngân sách nhà nước (36%): Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn và ngân sách địa phương (tỉnh và huyện).

- Vốn đối ứng (27%): nhân dân đóng góp và vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 01/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

- Các nguồn vốn khác (37%): vốn các tổ chức nước ngoài.

5. Nguồn vốn đầu tư

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Hạng mục

2012

2013

2014

2015

Giai đoạn 2012-2015

I

Tổng cộng vốn đầu tư

44.210

102.690

100.020

87.320

334.240

1

Nguồn ngân sách nhà nước (36%)

14.120

36.220

37.210

32.720

120.270

 

- Vốn từ Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

9.400

24.120

24.780

21.790

80.100

 

- Vốn ngân sách địa phương

4.720

12.100

12.430

10.930

40.170

2

Vốn đối ứng (27%)

26.070

22.360

21.570

19.100

89.100

 

- Vốn dân đóng góp

15.640

13.420

12.940

11.460

53.460

 

- Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội

10.430

8.940

8.630

7.640

35.640

3

Nguồn vốn khác (37%)

4.020

44.110

41.240

35.500

124.870

6. Cơ chế quản lý đầu tư

Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành khai thác công trình. Trường hợp đơn vị trực tiếp quản lý vận hành không đủ năng lực thì UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định giao cho đơn vị khác có đủ năng lực làm chủ đầu tư.

Trong quá trình chuẩn bị đầu tư cần phải lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cam kết sử dụng và trả tiền sử dụng nước của hộ gia đình.

Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành, khuyến khích hình thức giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình để thực hiện các hạng mục công trình có tính kỹ thuật đơn giản nếu có đủ năng lực để thực hiện.

Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình thực hiện giám sát các công trình theo quy định hiện hành.

7. Quản lý sau đầu tư

- Chú trọng về hiệu quả sau đầu tư, đặc biệt quan tâm đến mô hình và cơ chế quản lý các công trình cấp nước tập trung, công trình công cộng; điều chỉnh mạnh mẽ phương thức hoạt động từ phục vụ sang dịch vụ, lấy nhu cầu của khách hàng để đơn vị quản lý vận hành đầu tư thay đổi phong cách cung ứng dịch vụ.

- Các công trình sau khi hoàn thành xong phải xây dựng quy trình vận hành, trong đó có quy định rõ thời gian, trình tự và các nội dung bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các trang thiết bị.

- Cán bộ quản lý phải được đào tạo, có chuyên môn nghiệp vụ, đủ năng lực quản lý vận hành theo quy định.

- Giá thành nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí hợp lý trong sản xuất, phân phối nước sạch, thuế và lợi nhuận, trình UBND cấp tỉnh quyết định ban hành theo đúng quy định hiện hành. Trường hợp giá tiêu thụ thấp hơn giá thành, cấp quyết định giá tiêu thụ có trách nhiệm cấp bù chênh lệch cho đơn vị cấp nước từ ngân sách địa phương.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ban Điều hành Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012-2015

- Giúp UBND tỉnh quản lý, điều hành, hướng dẫn các Sở, Ban ngành, địa phương và các tổ chức chính trị xã hội triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Chương trình).

- Tổng hợp các nguồn vốn có liên quan đến Chương trình, xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Chương trình để trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Tham mưu phân bổ vốn ngân sách nhà nước hàng năm cho Chương trình, xây dựng các cơ chế chính sách liên quan đến việc thực hiện Chương trình cho các Sở, Ban, ngành, các địa phương và các tổ chức chính trị xã hội trình UBND tỉnh xem xét, ban hành.

- Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo việc triển khai thực hiện Chương trình và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện tại các địa phương, đơn vị theo kế hoạch được giao.

- Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, địa phương và các tổ chức chính trị xã hội kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình; thành lập Ban Điều hành của cấp mình để thực hiện đạt hiệu quả.

- Ban Điều hành tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất, đánh giá rút kinh nghiệm kết quả thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết hàng năm, tổng kết giai đoạn thực hiện Chương trình; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho cấp thẩm quyền theo quy định.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Là cơ quan thường trực của Ban Điều hành Chương trình, có nhiệm vụ:

- Rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn làm cơ sở xây dựng kế hoạch hàng năm để tham mưu cho Ban điều hành.

- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương và các tổ chức chính trị xã hội tổng hợp, xây dựng kế hoạch hàng năm; tham mưu Ban Điều hành phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình cho các đơn vị; tham mưu việc điều chỉnh các cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế; báo cáo Ban điều hành xem xét, thống nhất trình UBND tỉnh quyết định.

- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, chuẩn bị các tài liệu, nội dung họp định kỳ (6 tháng, năm) và đột xuất; sơ kết hàng năm, tổng kết giai đoạn thực hiện Chương trình; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Chương trình tại các địa phương, đơn vị; kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, địa phương thực hiện Chương trình; tổng hợp số liệu, tiến độ thực hiện, lập báo cáo định kỳ và đột xuất để Ban điều hành báo cáo UBND tỉnh.

- Chuyển giao công nghệ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Hướng dẫn, lồng ghép các mô hình, dự án thí điểm của Chương trình gắn với xây dựng xã nông thôn mới.

- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho hệ thống của ngành; thông tin - giáo dục - truyền thông và nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi cho các cấp, các ngành và cộng đồng; giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; kiểm soát chất lượng nước;hướng dẫn về quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư.

3. Sở Y tế

- Hướng dẫn xây dựng các cơ chế, chính sách về vệ sinh nông thôn bao gồm: xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình, xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trạm y tế xã.

- Rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường cho các cơ sở y tế vùng nông thôn phù hợp với các hoạt động của Bộ Y tế làm cơ sở xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm.

- Tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của ngành y tế, cụ thể một số nội dung sau:

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện mục tiêu về xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình ở khu vực nông thôn, trạm y tế xã.

+ Phối hợp, lồng ghép với các chương trình, dự án liên quan về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn do Sở Y tế quản lý.

+ Thực hiện công tác thông tin- giáo dục- truyền thông về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch và các công trình vệ sinh nông thôn theo các tiêu chuẩn đã ban hành.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chỉ đạo, rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể về xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học mầm non, trường học phổ thông phù hợp với các hoạt động của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm cơ sở xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm.

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của ngành giáo dục và đào tạo, cụ thể một số nội dung sau:

+ Chương trình nâng cao kiến thức về nước sạch và vệ sinh trường học.

+ Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường trong các trường học đảm bảo mục tiêu Chương trình.

- Phối hợp, lồng ghép với các chương trình, dự án có liên quan đến việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch, đề xuất tổng mức kinh phí ngân sách Nhà nước cho Chương trình để Ban Điều hành trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình theo mục tiêu và nhiệm vụ hàng năm.

- Xây dựng nội dung lồng ghép các chương trình kinh tế- xã hội khác với Chương trình về chỉ tiêu kế hoạch, ngân sách.

- Nghiên cứu, xây dựng các văn bản về cơ chế quản lý, điều hành Chương trình.

- Phối hợp kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất việc thực hiện đúng định hướng, mục tiêu và hiệu quả thực hiện Chương trình.

6. Sở Tài chính

- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch, đề xuất tổng mức kinh phí ngân sách Nhà nước cho Chương trình để Ban Điều hành trình UBND tỉnh Quảng Nam xem xét, quyết định.

- Đề xuất phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình theo mục tiêu và nhiệm vụ hàng năm.

- Nghiên cứu, xây dựng và hướng dẫn thực hiện các văn bản về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình, đảm bảo thực hiện việc xã hội hóa, phát triển thị trường nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Theo dõi việc cấp phát kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Chương trình.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện các văn bản về quy chế quản lý tài chính đối với Chương trình đảm bảo đúng mục tiêu, mục đích và tuân thủ các quy định tài chính hiện hành.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hướng dẫn xây dựng các cơ chế, chính sách quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.

- Thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình địa chất, thủy văn liên quan đến nhiệm vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đặc biệt là các vùng khó khăn (vùng nhiễm mặn, núi đá, hạn hán, lũ lụt thường xuyên v.v…) đối với chương trình.

- Phối hợp, lồng ghép nhiệm vụ của Ban Điều hành Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với các chương trình, dự án có liên quan đến cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý.

- Tham mưu đề xuất việc xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn.

8. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

Hướng dẫn cho vay theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn bao gồm các loại dự án sau:

- Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch.

- Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn, gồm: nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (gồm cả Biogas); xử lý nước thải, rác thải khu vực làng nghề nông thôn.

9. Kho bạc Nhà nước tỉnh

Có trách nhiệm đôn đốc Kho bạc nhà nước huyện, thành phố kiểm soát và giải ngân nhằm tạo điều kiện thực hiện Chương trình đạt tiến độ.

10. UBND các huyện/thành phố

- Tổ chức phổ biến quán triệt Nghị quyết của HĐND tỉnh và Chương trình hành động của UBND tỉnh đến người dân.

- Lập kế hoạch thực hiện hàng năm phù hợp với yêu cầu điều kiện của từng địa phương và đúng theo quy định, trong đó xác định rõ nguồn đầu tư của địa phương và đóng góp của nhân dân. Phân bổ các nguồn vốn hỗ trợ kịp thời cho các địa phương và lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, các tổ chức được đầu tư trên địa bàn để thực hiện chương trình đạt kết quả cao.

- Đề nghị HĐND huyện, thành phố giám sát các địa phương trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện công trình để đảm bảo mục tiêu, tiến độ, chất lượng đã đề ra.

- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn

+ Tổ chức nhân dân họp bàn thống nhất việc đóng góp xây dựng, tổ chức quản lý vận hành sau đầu tư để kế hoạch xây dựng có tính khả thi cao.

+ Kiểm soát nguồn vốn đóng góp của nhân dân và công khai tất cả các nguồn vốn đóng góp xây dựng các công trình kịp thời và rộng rãi nhằm huy động toàn lực thực hiện chương trình có hiệu quả.

+ Tiếp nhận, quản lý và đưa vào sử dụng các công trình trên địa bàn được bàn giao; bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm sử dụng hiệu quả lâu dài.

11. Các Sở, Ban, ngành: Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và phối hợp với cơ quan thường trực Ban Điều hành triển khai thực hiện tốt Chương trình.

12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh; các hội, đoàn thể: Tổ chức vận động tuyên truyền Chương trình lồng ghép với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”

Các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội là lực lượng tuyên truyền, phát động các thông tin rộng rãi đến người dân địa phương về ý thức giữ gìn công trình cấp nước, vệ sinh môi trường sống, xây dựng đời sống văn minh. Phối hợp tham gia các công việc giám sát thực hiện các công trình theo quy chế dân chủ cơ sở.

Trong kế hoạch hàng năm của tổ chức mình, tích cực tuyên truyền, vận động cộng đồng đóng góp tiền, công sức để xây dựng và quản lý sử dụng công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

13. Các cơ quan thông tin đại chúng: có trách nhiệm phản ánh trung thực các sự việc vi phạm pháp luật; các quy định về bảo vệ các công trình cấp nước sạch và môi trường; biểu dương các cá nhân, đơn vị có thành tích tốt. Đây là phương tiện phổ biến thông tin, tuyên truyền nhanh chóng và hiệu quả.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Điều hành Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012-2015; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3627/QĐ-UBND năm 2012 thực hiện Nghị quyết 56/2012/NQ-HĐND về cơ chế đầu tư cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 - 2015

  • Số hiệu: 3627/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 08/11/2012
  • Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
  • Người ký: Nguyễn Ngọc Quang
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 08/11/2012
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản