TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2025/QĐ-CTUBND VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Quyết định số 36/2025/QĐ-CTUBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, trực tiếp là Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, trong việc phân cấp thẩm quyền quyết định các nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn thành phố. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về quyết định này.
- Thông tin chung và Phạm vi điều chỉnh
- Tên văn bản: Quyết định số 36/2025/QĐ-CTUBND phân cấp thẩm quyền quyết định nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Trương Cảnh Tuyên.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 28 tháng 11 năm 2025.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền quyết định các nội dung quản lý, sử dụng tài sản công theo các điều, khoản cụ thể của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, sử dụng tài sản công tại địa phương.
- Phân cấp thẩm quyền cho Sở Tài chính thành phố Cần Thơ
Sở Tài chính giữ vai trò chủ chốt trong việc điều phối và giám sát tài sản công có giá trị lớn hoặc mang tính liên cơ quan. Thẩm quyền cụ thể bao gồm:
- Giao tài sản bằng hiện vật: Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố. Quy định này loại trừ các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại và các tài sản công khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.
- Thu hồi tài sản công: Quyết định thu hồi tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý), ngoại trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và tài sản có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/đơn vị tài sản.
- Điều chuyển tài sản công: Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố (bao gồm cả tài sản thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố), trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và tài sản có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/đơn vị tài sản.
- Phân cấp thẩm quyền cho các Cơ quan chuyên môn và Tổ chức hành chính thuộc UBND thành phố
Các sở, ban, ngành và tổ chức hành chính tương đương thuộc UBND thành phố được trao quyền tự quyết đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của mình và các đơn vị trực thuộc:
- Giao tài sản: Quyết định giao tài sản bằng hiện vật có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô).
- Khoán kinh phí: Quyết định mức khoán kinh phí nhà ở công vụ cụ thể cho đối tượng đủ tiêu chuẩn mà Nhà nước không có nhà để bố trí; quyết định mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và các tài sản công khác theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
- Xử lý vật tư thu hồi: Quyết định xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công.
- Khai thác và phê duyệt đề án: Quyết định khai thác tài sản công theo quy định pháp luật (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoàn toàn về chi thường xuyên và chi đầu tư); phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
- Thu hồi và điều chuyển: Quyết định thu hồi tài sản công (trừ trụ sở, cơ sở sự nghiệp, xe ô tô, tài sản từ 01 tỷ đồng trở lên) và điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở, cơ sở sự nghiệp, xe ô tô) trong phạm vi quản lý.
- Bán tài sản công: Quyết định bán tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá sổ sách dưới 01 tỷ đồng hoặc giá trị đánh giá lại dưới 200 triệu đồng (đối với tài sản chưa có sổ sách) tại cơ quan mình; đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (không tự chủ hoàn toàn), thẩm quyền áp dụng với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng hoặc giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng.
- Thanh lý tài sản công: Quyết định thanh lý tài sản cố định (trừ xe ô tô) có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng hoặc giá trị đánh giá lại dưới 100 triệu đồng tại cơ quan mình; đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc, áp dụng cho tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng hoặc giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.
- Tiêu hủy và xử lý tài sản mất/hủy hoại: Quyết định tiêu hủy tài sản cố định có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng; quyết định xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng.
- Xử lý tài sản dự án: Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án (trừ trụ sở, cơ sở sự nghiệp, xe ô tô) đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư hoặc do đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư.
- Phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
Nhằm tăng cường tính chủ động tại cấp cơ sở, Chủ tịch UBND cấp xã được trao thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương tương tự như các cơ quan chuyên môn cấp thành phố, cụ thể:
- Giao, khoán kinh phí và xử lý vật tư: Quyết định giao tài sản hiện vật dưới 01 tỷ đồng (trừ trụ sở, xe ô tô); quyết định mức khoán kinh phí nhà ở công vụ, máy móc thiết bị; xử lý vật tư thu hồi từ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công.
- Khai thác và phê duyệt đề án: Quyết định khai thác tài sản công và phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc xã, phường quản lý.
- Thu hồi, điều chuyển và bán tài sản: Quyết định thu hồi tài sản dưới 01 tỷ đồng; điều chuyển tài sản (trừ trụ sở, xe ô tô); quyết định bán tài sản cố định dưới 01 tỷ đồng (hoặc đánh giá lại dưới 200 triệu đồng) đối với cơ quan thuộc xã và từ 250 triệu đến dưới 01 tỷ đồng đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
- Thanh lý, tiêu hủy và xử lý tổn thất: Quyết định thanh lý tài sản cố định dưới 01 tỷ đồng; tiêu hủy tài sản cố định dưới 01 tỷ đồng; xử lý tài sản bị mất, hủy hoại dưới 01 tỷ đồng (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, xe ô tô).
- Xử lý tài sản dự án: Phê duyệt phương án xử lý tài sản dự án do UBND cấp xã hoặc đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư.
- Phân cấp thẩm quyền cho Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố được phân cấp thẩm quyền tự quyết đối với tài sản được giao quản lý:
- Quản lý nội bộ: Qiao tài sản hiện vật dưới 01 tỷ đồng (trừ trụ sở, xe ô tô) cho các đơn vị trực thuộc; quyết định mức khoán kinh phí nhà ở công vụ, máy móc thiết bị; xử lý vật tư thu hồi từ sửa chữa tài sản.
- Khai thác và xử lý tài sản: Khai thác tài sản công theo quy định; thu hồi tài sản dưới 01 tỷ đồng; điều chuyển tài sản (trừ trụ sở, xe ô tô) giữa các đơn vị trực thuộc.
- Bán và thanh lý tài sản: Quyết định bán tài sản công (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 250 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng (hoặc giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng); quyết định thanh lý tài sản công từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng (hoặc giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng). Quy định này không áp dụng cho đơn vị tự chủ hoàn toàn.
- Tiêu hủy, xử lý tổn thất và tài sản dự án: Tiêu hủy tài sản cố định dưới 01 tỷ đồng; xử lý tài sản bị mất, hủy hoại dưới 01 tỷ đồng (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, xe ô tô); phê duyệt phương án xử lý tài sản dự án do đơn vị hoặc đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư.
- Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm nghiêm túc tổ chức thực hiện quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2025/QĐ-CTUBND | Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định một số nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định một số nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 10, Điều 11, điểm b khoản 6 Điều 14, khoản 3 Điều 17, điểm d khoản 1 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 28, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 34, Điều 44, điểm b khoản 2 Điều 46, khoản 6 Điều 50, điểm b khoản 1 Điều 52, Điều 56, Điều 57, điểm b khoản 2 Điều 58, điểm b khoản 2 Điều 59, Điều 60, Điều 61, khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Sở Tài chính
a) Giao tài sản bằng hiện vật (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại, tài sản công khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố.
b) Thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản công khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý).
c) Điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản công khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý).
2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
a) Giao tài sản bằng hiện vật (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại), tài sản khác có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản cho cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Quyết định mức khoán kinh phí nhà ở công vụ cụ thể áp dụng đối với đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí thuộc phạm vi quản lý; đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý; việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP cho cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
d) Khai thác tài sản công theo quy định tại điểm d, điểm đ và điểm g khoản 1 Điều 14 và điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên).
đ) Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
e) Thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản công khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
g) Điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại) giữa cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
h) Bán tài sản cố định (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, thuộc phạm vi quản lý; tài sản công (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
i) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, thuộc phạm vi quản lý; tài sản công là tài sản cố định (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sô kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
k) Tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan, tổ chức mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
l) Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, xe ô tô các loại) đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan, tổ chức mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
m) Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phục vụ hoạt động của dự án, xe ô tô các loại) theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư hoặc dự án do các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Giao tài sản bằng hiện vật (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại), tài sản khác có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Quyết định mức khoán kinh phí nhà ở công vụ cụ thể áp dụng đối với đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí thuộc phạm vi quản lý; đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý; việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
d) Khai thác tài sản công theo quy định tại điểm d, điểm đ và điểm g khoản 1 Điều 14 và điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên).
đ) Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
e) Thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản công khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
g) Điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
h) Bán tài sản cố định (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý; tài sản công (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
i) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý; tài sản công là tài sản cố định (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
k) Tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
l) Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, xe ô tô các loại) đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
m) Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP đối với dự án do Ủy ban nhân dân phường, xã làm chủ đầu tư hoặc dự án do cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã làm chủ đầu tư.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
a) Giao tài sản bằng hiện vật (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại), tài sản khác có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản cho đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Quyết định mức khoán kinh phí nhà ở công vụ cụ thể áp dụng đối với đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí thuộc phạm vi quản lý; đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc thiết bị cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý; việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại đơn vị của mình và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP cho đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
d) Khai thác tài sản công theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý; (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên).
đ) Thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản công khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
e) Điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại) giũa đơn vị mình và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
g) Bán tài sản công (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
h) Thanh lý tài sản công (trừ xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
i) Tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
k) Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, xe ô tô các loại) đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
l) Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phục vụ hoạt động của dự án, xe ô tô các loại) theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư; tài sản phục vụ hoạt động của dự án đối với các dự án do đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 86/2025/QĐ-CTUBND phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 141/2025/QĐ-CTUBND quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
- 3Quyết định 88/2025/QĐ-CTUBND quy định về việc phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An
Quyết định 36/2025/QĐ-CTUBND phân cấp thẩm quyền quyết định nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 36/2025/QĐ-CTUBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
