Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định chi tiết về việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ, góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định 36/2024/QĐ-UBND:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định về việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô bao gồm: hình thức khoán, công đoạn khoán và đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang. Những nội dung khác không quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo Nghị định số 72/2023/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan.
- Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn Nhà nước thuộc tỉnh Kiên Giang.
- Doanh nghiệp do Nhà nước hoặc tổ chức chính trị - xã hội nắm giữ 100% vốn điều lệ (bao gồm cả công ty con và đơn vị trực thuộc).
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và sử dụng xe ô tô công.
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh (áp dụng trên cơ sở tự nguyện nhận khoán).
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và các chức danh tương đương cấp tỉnh.
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
- Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh tương đương tại các doanh nghiệp Nhà nước.
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, đơn vị (danh mục nhiệm vụ đặc thù phải được quy định cụ thể trong Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của đơn vị).
- Các trường hợp cần thiết khác do yêu cầu công tác sẽ do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước quyết định.
- Riêng các chức danh thuộc cơ quan, đơn vị của Đảng ở địa phương thực hiện theo quy định riêng tại khoản 8 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP.
- Các công đoạn khoán: Gồm hai công đoạn chính là đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan (và ngược lại) và đi công tác.
- Hình thức khoán theo km thực tế:
- Công đoạn đưa đón: Xác định dựa trên khoảng cách thực tế từ nơi ở đến cơ quan (tính 2 lần/ngày), số ngày làm việc thực tế trong tháng và đơn giá khoán tương ứng.
- Công đoạn đi công tác: Xác định dựa trên số km thực tế di chuyển của từng lần đi công tác và đơn giá khoán.
- Hình thức khoán gọn:
- Công đoạn đưa đón: Xác định mức khoán gọn cố định hàng tháng dựa trên khoảng cách bình quân từ nơi ở đến cơ quan của các chức danh có tiêu chuẩn, số ngày đưa đón bình quân (quy định là 22 ngày/tháng) và đơn giá khoán.
- Công đoạn đi công tác: Xác định mức khoán gọn dựa trên số km đi công tác bình quân hàng tháng theo yêu cầu công việc của các chức danh và đơn giá khoán.
- Mức khoán đưa đón từ nơi ở đến cơ quan (theo km thực tế): Mức khoán (đồng/tháng) = Số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (lộ trình ngắn nhất xe ô tô 4 chỗ được phép lưu thông) x Số ngày làm việc thực tế trong tháng (gồm cả ngày làm thêm thứ 7, chủ nhật, ngày lễ nếu có) x Đơn giá khoán.
- Mức khoán đưa đón từ nơi ở đến cơ quan (khoán gọn): Mức khoán (đồng/tháng) = Số km bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại x 22 ngày x Đơn giá khoán.
- Mức khoán đi công tác (theo km thực tế): Mức khoán (đồng/tháng) = Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác (lộ trình ngắn nhất xe ô tô được phép lưu thông) x Đơn giá khoán.
- Mức khoán đi công tác (khoán gọn): Áp dụng cho các chức danh đi công tác thường xuyên (trên 50% tổng số ngày làm việc trong tháng). Mức khoán (đồng/tháng) = Số km đi công tác bình quân hàng tháng (tính bằng trung bình của 12 tháng năm trước) x Đơn giá khoán.
- Quy định đặc thù cho một số địa bàn:
- Đi công tác tại thành phố Phú Quốc và huyện Kiên Hải: Mức khoán được tính bằng giá vé tàu thủy cộng với chi phí di chuyển thực tế từ nơi đi đến bến tàu và từ bến tàu đến nơi công tác.
- Đi công tác tại các địa điểm phải di chuyển bằng máy bay hoặc nơi phương tiện công cộng hạn chế: Thực hiện khoán kinh phí nhưng không vượt quá giá vé máy bay theo giá dịch vụ tương đương trên thị trường.
- Đơn giá khoán cơ sở (xây dựng tại thời điểm giá xăng là 23.000 đồng/lít):
- Đoạn đường từ 01 km đến 50 km: 13.000 đồng/km.
- Đoạn đường từ 51 km đến 100 km: 10.500 đồng/km.
- Đoạn đường từ 101 km đến 150 km: 9.200 đồng/km.
- Đoạn đường từ 151 km đến 250 km: 6.500 đồng/km.
- Đoạn đường từ trên 250 km: 3.200 đồng/km.
- Cơ chế điều chỉnh đơn giá khoán: Khi giá xăng trên thị trường biến động tăng hoặc giảm từ 30% trở lên so với mức giá cơ sở (23.000 đồng/lít), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều chỉnh đơn giá khoán theo công thức:
- Đơn giá khoán điều chỉnh (ĐGKĐC) = Chi phí cố định + (Định mức tiêu hao nhiên liệu x Giá xăng thời điểm khoán).
- Trong đó: Chi phí cố định (khấu hao, lương tài xế, bảo dưỡng, bảo hiểm...) chiếm 51% tương đương 6.900 đồng/km; Định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng, nhớt) chiếm 49% tương đương 0,28 lít xăng/km.
- Đơn giá khoán điều chỉnh áp dụng theo cự ly di chuyển:
- Đoạn đường từ 01 km đến 50 km: ĐGKĐC x 100%.
- Đoạn đường từ 51 km đến 100 km: ĐGKĐC x 80%.
- Đoạn đường từ 101 km đến 150 km: ĐGKĐC x 70%.
- Đoạn đường từ 151 km đến 250 km: ĐGKĐC x 50%.
- Đoạn đường từ trên 250 km: ĐGKĐC x 25%.
- Trách nhiệm xác định số liệu: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm chủ động xác định chính xác số km từ nơi ở đến cơ quan, số ngày làm việc thực tế, số km đi công tác thực tế hoặc số km bình quân của từng chức danh nhận khoán để làm căn cứ chi trả kinh phí.
- Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương: Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Kiên Giang; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quy định khoán.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các địa phương và đơn vị phải kịp thời phản ánh về các Sở, ngành liên quan để được hướng dẫn. Trường hợp vượt thẩm quyền, các Sở, ngành tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2024/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 03 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 362/TTr-STC ngày 31 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô; hình thức; công đoạn và đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang.
b) Những nội dung liên quan đến khoán kinh phí sử dụng xe ô tô không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 cùa Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn Nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang.
b) Doanh nghiệp do Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm cả các doanh nghiệp là công ty con và đơn vị trực thuộc (sau đây gọi là doanh nghiệp Nhà nước).
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
1. Đối tượng thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
a) Chủ tịch Hội đông nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh (trường hợp các chức danh này tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô).
b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương cấp tỉnh;
d) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam cấp huyện;
đ) Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh tương đương tại doanh nghiệp Nhà nước;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được giao thực hiện nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị; danh mục nhiệm vụ đặc thù được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
g) Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác, ngoài các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước quyêt định việc thực hiện việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định.
h) Riêng các chức danh thuộc cơ quan, đơn vị của Đảng ở địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 21 Nghị định 72/2023/NĐ-CP.
2. Công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
a) Đưa, đón từ nơi ở đên cơ quan và ngược lại.
b) Đi công tác.
3. Hình thức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
a) Hình thức khoán theo km thực tế
Đối với công đoạn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại: Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định trên cơ sở số km từ nơi ở đến cơ quan (2 lần/ngày), số ngày làm việc thực tế trong tháng và đơn giá khoán.
Đối với công đoạn đi công tác: Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định trên cơ sở số km thực tế của từng lần đi công tác và đơn giá khoán.
b) Hình thức khoán gọn
Đối với công đoạn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại: Căn cứ khoảng cách bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, số ngày đưa, đón bình quân hàng tháng của các chức danh có tiêu chuẩn, đơn giá khoán để xác định mức khoán gọn áp dụng cho các chức danh.
Đối với công đoạn đi công tác: Căn cứ số km bình quân đi công tác hàng tháng theo yêu cầu công việc của các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước và đơn giá khoán.
4. Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại
a) Hình thức khoán theo km thực tế
| Mức khoán (đồng/tháng) | = | Số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (km) | x | Số ngày làm việc thực tế trong tháng (ngày) | x | Đơn giá khoán (đồng/km) |
Trong đó:
Số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại là khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất (mà xe ô tô kinh doanh vận tải loại 4 chỗ ngồi được phép lưu thông) từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại của chức danh nhận khoán;
Số ngày làm việc thực tế trong tháng là số ngày chức danh nhận khoán thực tế làm việc tại cơ quan (bao gồm cả ngày làm thêm vào các ngày thứ 7, chủ nhật hoặc các ngày nghỉ lễ, nếu phát sinh).
b) Hình thức khoán gọn
Hình thức khoán gọn được áp dụng đối với tất cả các chức danh hoặc áp dụng đối với từng chức danh đảm bảo phù hợp điều kiện thực tế, khoảng cách từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại của các chức danh nhận khoán. Mức khoán được xác định như sau:
| Mức khoán (đồng/tháng) | = | Số km bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (km) | x | Số ngày đưa đón bình quân hàng tháng (ngày) | x | Đơn giá khoán (đồng/km) |
Trong đó:
Số km bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại được tính theo tổng số km thực tế ngắn nhất từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (mà xe ô tô kinh doanh vận tải loại 4 chỗ ngồi được phép lưu thông) của tất cả các chức danh nhận khoán chia (:) tổng số chức danh thuộc đối tượng khoán (trường hợp áp dụng đối với tất cả các chức danh); được tính theo số km thực tế ngắn nhất từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (mà xe ô tô kinh doanh vận tải loại 4 chỗ ngồi được phép lưu thông) của từng chức danh nhận khoán (trường hợp áp dụng đối với từng chức danh).
Số ngày đưa đón bình quân hàng tháng (ngày/tháng): 22 ngày.
5. Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đi công tác
Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô quy định áp dụng khoán cho toàn bộ công đoạn đi công tác hoặc từng công đoạn (ví dụ: khoán khi đi công tác trong nội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; khoán đi công tác trên địa bàn của huyện,...); mức khoán kinh phí đối với công đoạn đi công tác được xác định như sau:
a) Hình thức khoán theo km thực tế
Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công đoạn đi công tác trong trường hợp áp dụng hình thức khoán theo km thực tế được xác định như sau:
| Mức khoán (đồng/tháng) | = | Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác (km) | x | Đơn giá khoán (đồng/km) |
Trong đó: Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác được xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất từ cơ quan đến các địa điểm công tác (mà xe ô tô kinh doanh vận tải được phép lưu thông) các đợt công tác của từng chức danh nhận khoán.
b) Hình thức khoán gọn
Hình thức khoán gọn được áp dụng đối với tất cả các chức danh hoặc áp dụng đối với từng chúc danh trong trường hợp đi công tác thường xuyên trong tháng (tổng số ngày đi công tác chiếm trên 50% tổng số ngày làm việc trong tháng theo quy định của Bộ luật Lao động) của các chức danh áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.
Mức khoán được xác định như sau:
| Mức khoán (đồng/tháng) | = | Số km đi công tác bình quân hàng tháng (km) | x | Đơn giá khoán (đồng/km) |
Trong đó: Số km đi công tác bình quân hàng tháng được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của tất cả các chức danh áp dụng khoán chia (:) Tổng số chức danh áp dụng khoán chia (:) 12 tháng (trường hợp áp dụng đối với tất cả các chức danh); được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của từng chức danh chia (:) 12 tháng (trường hợp áp dụng đối với từng chức danh).
- Đối với đi công tác trong tỉnh thuộc địa bàn thành phố Phú Quốc, huyện Kiên Hải mức khoán được tính bằng giá vé phương tiện vận tải tàu thủy cộng chi phí di chuyển từ nơi đi công tác đến bến tàu và từ bến tàu đến nơi công tác.
- Đối với mức khoán đi công tác tại các địa điểm phải vận chuyển bằng máy bay và các nơi phương tiện giao thông công cộng còn hạn chế, thực hiện khoán kinh phí đi công tác nhưng không vượt giá vé máy bay theo giá dịch vụ tương đương trên thị trường.
6. Đơn giá khoán
Đơn giá khoán (được xây dựng tại thời điểm giá xăng là 23.000 đồng/lít) áp dụng theo độ dài đoạn đường đưa đón hoặc đi công tác cụ thể như sau:
| STT | Số Km | Đơn giá khoán (Đồng/Km) |
| 01 | Từ 01 km đến 50 km | 13.000 |
| 02 | Từ 51 km đến 100 km | 10.500 |
| 03 | Từ 101 km đến 150 km | 9.200 |
| 04 | Từ 151 km đến 250 km | 6.500 |
| 05 | Từ trên 250 km | 3.200 |
7. Đơn giá khoán điều chỉnh
Khi giá xăng biến động tăng (giảm) từ 30% so với giá xăng dược áp dụng xây dựng đơn giá khoán tại khoản 6 Điều này; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện điều chỉnh đơn giá khoán theo giá xăng tại thời điểm điều chỉnh khoán, cụ thể như sau:
a) Công thức điều chỉnh đơn giá khoán:

Trong đó:
- Chi phí cố định (gồm chi phí khấu hao, tiền lương tài xế, sửa chữa thường xuyên, bảo trì, bảo hiểm,...) chiếm 51% tổng chi phí, tương ứng 6.900 đồng/km.
- Định mức tiêu hao nhiên liệu (gồm xăng, thay nhớt định kỳ) chiếm 49% tổng chi phí bằng 0,28 lít xăng/km.
- Giá xăng thời điểm khoán là giá xăng được niêm yết trên thị trường tại thời điểm điều chỉnh đơn giá khoán.
b) Đơn giá khoán điều chỉnh áp dụng theo độ dài đoạn đường đưa đón hoặc đi công tác cụ thể như sau:
| STT | Số Km | Đơn giá khoán điều chỉnh (Đồng/Km) |
| 01 | Từ 01 km đến 50 km | ĐGKĐC x 100% |
| 02 | Từ 51 km đến 100 km | ĐGKĐC x 80% |
| 03 | Từ 101 km đến 150 km | ĐGKĐC x 70% |
| 04 | Từ 151 km đến 250 km | ĐGKĐC x 50% |
| 05 | Từ trên 250 km | ĐGKĐC x 25% |
Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước trong việc thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác
1. Xác định số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, số ngày làm việc thực tế trong tháng của từng chức danh nhận khoán; xác định số km bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, số ngày đưa, đón bình quân hàng tháng của các chức danh có tiêu chuẩn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định này.
2. Xác định tổng số km thực tế của từng lần đi công tác của từng chức danh nhận khoán; xác định số km đi công tác bình quân hàng tháng của chức danh áp dụng khoán theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước tổ chức thực hiện việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Kiên Giang; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời cho các Sở, ngành có liên quan để được hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì các Sở, ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 17/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức, số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung, thẩm quyền khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 55/2024/QĐ-UBND quy định việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình
- 3Quyết định 01/2025/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định việc áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
- 4Quyết định 162/QĐ-UBND áp dụng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc lĩnh vực tài chính
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4Bộ luật Lao động 2019
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 72/2023/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
- 8Quyết định 17/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức, số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung, thẩm quyền khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 55/2024/QĐ-UBND quy định việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình
- 10Quyết định 01/2025/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định việc áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
Quyết định 36/2024/QĐ-UBND quy định về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 36/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Lâm Minh Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2024
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
