Giới thiệu chung về Quyết định 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định chi tiết về thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể trong thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, góp phần cải cách thủ tục hành chính, tăng cường tính minh bạch và đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ đất đai cho cả tổ chức và cá nhân.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Số hiệu văn bản: 36/2024/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 11 năm 2024.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Đoàn Ngọc Lâm.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể để thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức dịch vụ công về đất đai, công chức địa chính cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, hộ gia đình và cá nhân.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và sử dụng đất đai.
2. Quy định thời gian thực hiện thủ tục đối với đối tượng là Tổ chức
Đối với người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổng thời gian thực hiện thủ tục không quá 10 ngày (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất). Quy trình được phân loại theo 3 trường hợp cụ thể:
- Trường hợp nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo bảng giá đất:
- Bước 1: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường (không quá 0,5 ngày).
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, thực hiện các công việc chuyên môn (không quá 03 ngày).
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định điều chỉnh (không quá 03 ngày).
- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường luân chuyển thông tin địa chính (không quá 01 ngày).
- Bước 5: Cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho người sử dụng đất (không tính vào thời gian hành chính).
- Bước 6: Người sử dụng đất nộp tiền và Cục Thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (không tính vào thời gian hành chính).
- Bước 7: Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc trình cấp sổ (không quá 1,5 ngày).
- Bước 8: Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu và chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ Hành chính công (không quá 01 ngày).
- Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Bước 1: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ (không quá 0,5 ngày).
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc chuyên môn (không quá 04 ngày).
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh (không quá 03 ngày).
- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện các thủ tục liên quan (không quá 1,5 ngày).
- Bước 5: Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật biến động và trả kết quả (không quá 01 ngày).
- Trường hợp nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể:
- Bước 1: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ (không quá 0,5 ngày).
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ giá đất cụ thể (không quá 04 ngày).
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo (không quá 03 ngày).
- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường trình phương án giá đất và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể.
- Bước 5: Cơ quan Thuế thông báo, người sử dụng đất nộp tiền và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (không tính vào thời gian hành chính).
- Bước 6: Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tiếp theo (không quá 1,5 ngày).
- Bước 7: Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ và trả kết quả (không quá 01 ngày).
- Cơ chế ưu tiên cho địa bàn khó khăn: Đối với các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, tổng thời gian thực hiện được phép tăng thêm 05 ngày. Thời gian tăng thêm này được phân bổ hoàn toàn cho Sở Tài nguyên và Môi trường (tăng thêm 03 ngày cho bước thẩm định ban đầu và 02 ngày cho bước hoàn thiện thủ tục sau khi có kết quả tài chính).
3. Quy định thời gian thực hiện thủ tục đối với Hộ gia đình, cá nhân
Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, thẩm quyền giải quyết thuộc cấp huyện. Tổng thời gian thực hiện cũng không quá 10 ngày (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể:
- Trường hợp nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo bảng giá đất:
- Bước 1: Trung tâm một cửa liên thông cấp huyện tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (không quá 0,5 ngày).
- Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ (không quá 03 ngày).
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh (không quá 03 ngày).
- Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin địa chính (không quá 01 ngày).
- Bước 5: Chi cục Thuế thông báo thuế, người dân nộp tiền và Chi cục Thuế xác nhận hoàn thành (không tính vào thời gian hành chính).
- Bước 6: Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các bước tiếp theo (không quá 1,5 ngày).
- Bước 7: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật biến động và chuyển kết quả về Trung tâm một cửa liên thông (không quá 01 ngày).
- Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
- Bước 1: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ (không quá 0,5 ngày).
- Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định (không quá 04 ngày).
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định (không quá 03 ngày).
- Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ (không quá 1,5 ngày).
- Bước 5: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật và trả kết quả (không quá 01 ngày).
- Trường hợp nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể:
- Bước 1: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ (không quá 0,5 ngày).
- Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ giá đất cụ thể (không quá 04 ngày).
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét (không quá 03 ngày).
- Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường trình và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá đất cụ thể.
- Bước 5: Chi cục Thuế thông báo, người dân nộp tiền và xác nhận hoàn thành (không tính vào thời gian hành chính).
- Bước 6: Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các bước tiếp theo (không quá 1,5 ngày).
- Bước 7: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ và trả kết quả (không quá 01 ngày).
- Cơ chế ưu tiên cho địa bàn khó khăn: Tại các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, thời gian thực hiện được tăng thêm 05 ngày. Thời gian này được phân bổ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (tăng thêm 03 ngày ở bước thẩm định ban đầu và 02 ngày ở bước hoàn thiện hồ sơ sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính).
4. Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời điểm phát sinh hiệu lực pháp lý cũng như trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc thực hiện đúng thời hạn quy định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện thực hiện nghiêm túc quy trình đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Bình và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm cập nhật kịp thời cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2024/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC CỤ THỂ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT DO THAY ĐỔI CĂN CỨ QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính Phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 828/TTr-STNMT ngày 30 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo khoản 2 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 102/2024/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức dịch vụ công về đất đai và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan; công chức làm công tác địa chính tại các xã, phường, thị trấn.
2. Người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, hộ gia đình, cá nhân.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều 3. Thời gian các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Thời gian thực hiện không quá 10 ngày. Cụ thể như sau:
1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Bình chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
c) UBND tỉnh thực hiện các công việc tại điểm d khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm đ khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
đ) Cục Thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
e) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Cục Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường. (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
h) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc tại điểm k khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Bình.
Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục được tăng thêm 05 ngày và được phân bổ cụ thể như sau: Sở Tài nguyên và Môi trường được tăng thêm 05 ngày (03 ngày thực hiện công việc tại điểm b và 02 ngày thực hiện công việc tại điểm h, khoản 1 Điều này).
2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Bình chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 04 ngày.
c) UBND tỉnh thực hiện các công việc tại điểm d khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc tại điểm k khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Bình. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục được tăng thêm 05 ngày và được phân bổ cụ thể như sau: Sở Tài nguyên và Môi trường được tăng thêm 05 ngày (03 ngày thực hiện công việc tại điểm b và 02 ngày thực hiện công việc tại điểm d, khoản 2 Điều này).
3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Bình chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 04 ngày.
c) UBND tỉnh thực hiện các công việc tại điểm c khoản 4 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm d khoản 4 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
đ) Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
e) Cục Thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
h) Cục Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
i) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
k) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc tại điểm k khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Bình. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục được tăng thêm 05 ngày và được phân bổ cụ thể như sau: Sở Tài nguyên và Môi trường được tăng thêm 05 ngày (03 ngày thực hiện công việc tại điểm b và 02 ngày thực hiện công việc tại điểm i, khoản 3 Điều này).
Điều 4. Thời gian các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân
Thời gian thực hiện không quá 10 ngày. Cụ thể như sau:
1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm một cửa liên thông cấp huyện chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
c) UBND cấp huyện thực hiện các công việc tại điểm d khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
d) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm đ khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
đ) Chi Cục Thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
e) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Chi cục Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
h) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc tại điểm k khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, chuyển kết quả đến Trung tâm một cửa liên thông cấp huyện. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục được tăng thêm 05 ngày và được phân bổ cụ thể như sau: Phòng Tài nguyên và Môi trường được tăng thêm 05 ngày (03 ngày thực hiện công việc tại điểm b và 02 ngày thực hiện công việc tại điểm h, khoản 1 Điều này).
2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm một cửa liên thông cấp huyện chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 04 ngày.
c) UBND cấp huyện thực hiện các công việc tại điểm d khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
d) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc tại điểm k khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, chuyển kết quả đến Trung tâm một cửa liên thông cấp huyện. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục được tăng thêm 05 ngày và được phân bổ cụ thể như sau: Phòng Tài nguyên và Môi trường được tăng thêm 05 ngày (03 ngày thực hiện công việc tại điểm b và 02 ngày thực hiện công việc tại điểm d, khoản 2 Điều này).
3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm một cửa liên thông cấp huyện chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 04 ngày.
c) UBND cấp huyện thực hiện các công việc tại điểm c khoản 4 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
d) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm d khoản 4 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
đ) Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
e) Chi cục Thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
h) Chi cục Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
i) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc tại điểm i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
k) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc tại điểm lc khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, chuyển kết quả đến Trung tâm một cửa liên thông cấp huyện. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục được tăng thêm 05 ngày và được phân bố cụ thể như sau: Phòng Tài nguyên và Môi trường được tăng thêm 05 ngày (03 ngày thực hiện công việc tại điểm b và 02 ngày thực hiện công việc tại điểm i, khoản 3 Điều này).
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ tướng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 43/2024/QĐ-UBND quy định về thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 71/2024/QĐ-UBND quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 35/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định; thành phần hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã lập để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Quyết định 36/2024/QĐ-UBND về Quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 36/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Đoàn Ngọc Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
