Quyết định 36/2017/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng chính thức thành lập Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Đây là khu kinh tế ven biển trọng điểm nhằm khai thác tiềm năng kinh tế biển, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình nói riêng và vùng đồng bằng sông Hồng nói chung.
1. Quy mô địa giới hành chính và ranh giới địa lý của Khu kinh tế Thái Bình
Khu kinh tế Thái Bình được quy hoạch là khu kinh tế ven biển với tổng diện tích tự nhiên là 30.583 ha, bao gồm địa giới hành chính của 30 xã và 01 thị trấn thuộc hai huyện Thái Thụy, Tiền Hải cùng với phần tiếp giáp ven biển:
- Địa bàn huyện Thái Thụy: Gồm 14 xã và 01 thị trấn, bao gồm thị trấn Diêm Điền và các xã: Thụy Hải, Thụy Lương, Thụy Hà, Thụy Tân, Thụy Trường, Thụy Xuân, Thụy Liên, Thái Nguyên, Thái Thượng, Thái Hòa, Thái Đô, Thái Thọ, Thái Xuyên, Mỹ Lộc.
- Địa bàn huyện Tiền Hải: Gồm 16 xã, bao gồm các xã: Đông Trà, Đông Hải, Đông Long, Đông Xuyên, Đông Hoàng, Đông Minh, Đông Cơ, Đông Lâm, Tây Giang, Tây Sơn, Nam Cường, Nam Thắng, Nam Thịnh, Nam Thanh, Nam Hưng, Nam Phú.
Ranh giới địa lý cụ thể của Khu kinh tế được xác định như sau:
- Phía Bắc: Giáp với thành phố Hải Phòng qua ranh giới tự nhiên là sông Hóa (điểm cực Bắc thuộc xã Thụy Tân).
- Phía Nam và Tây Nam: Giáp với tỉnh Nam Định qua ranh giới tự nhiên là sông Hồng (điểm cực Nam thuộc xã Nam Phú).
- Phía Đông: Giáp biển Đông với chiều dài bờ biển hơn 50 km (điểm cực Đông tại đảo Cồn Đen).
- Phía Tây: Giáp với các xã còn lại thuộc hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải (điểm cực Tây thuộc xã Thái Thọ).
2. Định hướng phát triển các khu chức năng trong Khu kinh tế
Khu kinh tế Thái Bình được thiết kế là một khu kinh tế tổng hợp, đa chức năng bao gồm các phân khu chuyên biệt phục vụ phát triển kinh tế và đời sống xã hội:
- Khu trung tâm điện lực Thái Bình.
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Khu cảng biển và các dịch vụ hậu cần cảng (logistics).
- Khu du lịch, nghỉ dưỡng sinh thái và khu vui chơi giải trí.
- Khu vực phân bố các vùng nuôi trồng thủy sản và hệ thống rừng phòng hộ ven biển.
- Khu dân cư, đô thị hiện đại và khu dịch vụ thương mại.
- Khu hành chính và các công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội khác.
Lưu ý: Quy mô và vị trí cụ thể của từng khu chức năng sẽ được xác định chi tiết trong quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Thái Bình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của Khu kinh tế Thái Bình
Quyết định xác định rõ các mục tiêu chiến lược nhằm đưa Khu kinh tế Thái Bình trở thành động lực phát triển mới:
- Khai thác tối đa lợi thế tự nhiên: Tận dụng vị trí địa lý thuận lợi để kết nối kinh tế, thương mại và dịch vụ với các địa bàn lân cận, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa khu vực ven biển Thái Bình với các vùng khác trong cả nước và vùng đồng bằng sông Hồng.
- Phát triển kinh tế gắn liền với an ninh quốc phòng: Kết hợp chặt chẽ giữa việc thu hút dòng vốn đầu tư, phát triển công nghiệp - dịch vụ với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia; đồng thời bảo tồn, phát huy giá trị hệ sinh thái biển, các di tích lịch sử và văn hóa trong khu vực.
- Xây dựng khu kinh tế tổng hợp, đa ngành: Tạo bước đột phá cho nền kinh tế tỉnh Thái Bình. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn tận dụng nguồn khí thiên nhiên và nguyên liệu sẵn có tại chỗ, liên kết chặt chẽ với các khu kinh tế, khu công nghiệp lân cận trong vùng đồng bằng sông Hồng.
- Phát triển hài hòa các ngành kinh tế: Kết hợp phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản tại các vùng đất có thổ nhưỡng tốt; đồng thời phát triển đô thị, dịch vụ và du lịch biển phù hợp với nhu cầu thực tế.
- Giải quyết vấn đề an sinh xã hội: Tạo thêm nhiều việc làm mới, chú trọng công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người lao động.
4. Cơ chế, chính sách ưu đãi và tổ chức quản lý
Mọi hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh cũng như cơ chế, chính sách ưu đãi và mô hình tổ chức quản lý tại Khu kinh tế Thái Bình được áp dụng thống nhất theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, pháp luật về đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
5. Lộ trình và kế hoạch phát triển theo các giai đoạn cụ thể
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả, tiến trình phát triển Khu kinh tế Thái Bình được phân chia thành 03 giai đoạn chiến lược:
- Giai đoạn I (đến năm 2020): Tập trung hoàn thiện bộ máy quản lý hành chính; xây dựng các giải pháp, chính sách thu hút đầu tư; lập và hoàn thiện quy hoạch xây dựng chung cũng như quy hoạch các phân khu chức năng; chuẩn bị quỹ đất sạch và xây dựng phương án tái định cư cho người dân bị ảnh hưởng.
- Giai đoạn II (từ năm 2021 đến năm 2025): Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực công nghiệp trọng điểm, ưu tiên; tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại các khu chức năng; đầu tư nâng cấp hạ tầng các đô thị động lực; triển khai các chương trình đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Giai đoạn III (từ năm 2025 đến năm 2030): Hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội của toàn Khu kinh tế; thu hút mạnh mẽ các dự án công nghiệp hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường; phát triển hài hòa, bền vững các khu chức năng gắn liền với việc hình thành các đô thị biển văn minh, hiện đại.
6. Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ hiệu lực pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2017/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP KHU KINH TẾ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc thành lập Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Điều 1. Thành lập Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình
1. Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình là Khu kinh tế ven biển bao gồm 30 xã, 01 thị trấn thuộc 02 huyện Thái Thụy, Tiền Hải và phần tiếp giáp ven biển như sau:
- Huyện Thái Thụy gồm 14 xã và 01 thị trấn: Thị trấn Diêm Điền, các xã: Thụy Hải, Thụy Lương, Thụy Hà, Thụy Tân, Thụy Trường, Thụy Xuân, Thụy Liên, Thái Nguyên, Thái Thượng, Thái Hòa, Thái Đô, Thái Thọ, Thái Xuyên, Mỹ Lộc.
- Huyện Tiền Hải gồm 16 xã: Đông Trà, Đông Hải, Đông Long, Đông Xuyên, Đông Hoàng, Đông Minh, Đông Cơ, Đông Lâm, Tây Giang, Tây Sơn, Nam Cường, Nam Thắng, Nam Thịnh, Nam Thanh, Nam Hưng, Nam Phú.
Khu kinh tế Thái Bình có diện tích tự nhiên 30.583 ha. Ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp với thành phố Hải Phòng qua sông Hóa, điểm cực Bắc (thuộc xã Thụy Tân) có tọa độ 106°35’59” vĩ Bắc và 20°38’25” kinh Đông.
- Phía Nam và Tây Nam giáp với tỉnh Nam Định qua sông Hồng, điểm cực Nam (thuộc xã Nam Phú) có tọa độ 106°35’27” vĩ Bắc và 20°14’35” kinh Đông.
- Phía Đông giáp biển Đông với hơn 50 km bờ biển, điểm cực Đông (đảo Cồn Đen) có tọa độ 106°36’19” vĩ Bắc và 20°28’27” kinh Đông.
- Phía Tây giáp các xã còn lại của huyện Thái Thụy và Tiền Hải, điểm cực Tây (thuộc xã Thái Thọ) có tọa độ 106°29’48” vĩ Bắc và 20°27’9” kinh Đông.
2. Khu kinh tế Thái Bình bao gồm các khu chức năng như khu trung tâm điện lực Thái Bình; khu, cụm công nghiệp; khu cảng và dịch vụ cảng; khu du lịch, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí; khu phân bố các vùng nuôi trồng thủy sản và rừng phòng hộ ven biển; khu dân cư, đô thị, dịch vụ; khu hành chính... Quy mô, vị trí của từng khu chức năng được xác định trong quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Thái Bình do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Mục tiêu phát triển chủ yếu của Khu kinh tế Thái Bình
1. Khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí trong việc kết nối kinh tế, thương mại, dịch vụ với các địa bàn lân cận, góp phần thu hẹp khoảng cách khu vực này với các vùng khác trong cả nước và vùng đồng bằng sông Hồng; kết hợp chặt chẽ giữa thu hút đầu tư, phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo tồn và phát huy giá trị của hệ sinh thái biển, di tích lịch sử, văn hóa trong khu vực.
2. Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Thái Bình để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, địa bàn có tính đột phá của tỉnh Thái Bình; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp tận dụng được lợi thế, tiềm năng của khu vực về nguồn khí thiên nhiên và nguồn nguyên liệu, liên kết với các khu kinh tế, khu công nghiệp đã phát triển trong vùng đồng bằng sông Hồng; kết hợp phát triển các ngành nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản ở những khu vực có chất lượng đất tốt, nguồn lợi thủy sản phong phú; phát triển đô thị, dịch vụ, du lịch phù hợp với tiềm năng và nhu cầu của khu vực.
3. Tạo việc làm, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng thu nhập cho người lao động.
Điều 3. Hoạt động, cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý đối với Khu kinh tế Thái Bình
Hoạt động, cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý đối với Khu kinh tế Thái Bình thực hiện theo pháp luật quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, pháp luật đầu tư và các văn bản pháp luật liên quan.
Điều 4. Lộ trình và kế hoạch phát triển
1. Giai đoạn I (đến năm 2020): Tập trung kiện toàn bộ máy quản lý; xây dựng giải pháp, chính sách, kế hoạch, xúc tiến đầu tư, huy động các nguồn vốn đầu tư hạ tầng và sản xuất kinh doanh trong Khu kinh tế Thái Bình; hoàn thiện quy hoạch xây dựng khu kinh tế và các khu chức năng; chuẩn bị quỹ đất và kế hoạch tái định cư.
2. Giai đoạn II (2021 - 2025): Tập trung thu hút đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực trọng tâm, ưu tiên; xây dựng hạ tầng các khu chức năng; xây dựng và nâng cấp hạ tầng các đô thị có ý nghĩa động lực; đào tạo, thu hút nguồn nhân lực.
3. Giai đoạn III (2025 - 2030): Hoàn thiện kết cấu hạ tầng Khu kinh tế Thái Bình tương đối đồng bộ và thu hút các ngành công nghiệp hiện đại, công nghệ tiên tiến; phát triển hài hòa các chức năng theo hướng hiện đại, bền vững; phát triển các đô thị biển hiện đại, văn minh gắn kết với các khu chức năng sản xuất kinh doanh.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 20/2014/QĐ-TTg thành lập Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 42/2015/QĐ-TTg về thành lập Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1915/QĐ-TTg năm 2016 về thành lập Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 29/2020/QĐ-TTg về thành lập Khu kinh tế ven biển Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 2Nghị định 164/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 3Quyết định 20/2014/QĐ-TTg thành lập Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6Quyết định 42/2015/QĐ-TTg về thành lập Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 1915/QĐ-TTg năm 2016 về thành lập Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 29/2020/QĐ-TTg về thành lập Khu kinh tế ven biển Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 36/2017/QĐ-TTg về thành lập Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 36/2017/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2017
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 575 đến số 576
- Ngày hiệu lực: 01/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
