Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý và phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy việc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật đô thị một cách đồng bộ, tiết kiệm và đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng áp dụng: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Quy định về đầu tư và quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- Đầu tư xây dựng và nguồn vốn: Việc đầu tư phát triển xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và đồng bộ được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8 của Nghị định số 72/2012/NĐ-CP. Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung áp dụng theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
- Sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh theo phân cấp quản lý là chủ sở hữu đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa phương, hoặc nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư sau khi hết thời hạn quản lý khai thác.
- Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư bằng các nguồn vốn khác theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
- Tất cả các chủ sở hữu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng chung:
- Việc quản lý vận hành các công trình như cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn), cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý vận hành ký kết giữa chủ sở hữu và đơn vị quản lý vận hành.
- Việc sử dụng chung các công trình nêu trên được thực hiện thông qua hợp đồng sử dụng chung ký kết giữa chủ sở hữu (hoặc đơn vị quản lý vận hành được ủy quyền) với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng.
- Mẫu hợp đồng tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung: Nguyên tắc xác định giá và quản lý giá thuê thực hiện theo Điều 18 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
- Phân cấp trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Sở Xây dựng:
- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.
- Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành.
- Hướng dẫn lựa chọn đơn vị quản lý vận hành, hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng chung.
- Chủ trì thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; tiếp nhận thông tin phản ánh về xây dựng không đúng quy định, không đảm bảo an toàn hoặc các sự cố công trình để kịp thời phối hợp khắc phục.
- Chủ trì, phối hợp lập danh mục các tuyến đường trong đô thị cần xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác bảo trì của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý công trình; tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu và báo cáo tình hình cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì tuyên truyền, phổ biến quy định trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Kiểm tra việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chuyên ngành bưu chính viễn thông của các đơn vị thi công hệ thống đường dây, đường cáp viễn thông.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp thực hiện đúng quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
- Sở Công thương:
- Kiểm tra việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành điện của các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống đường dây tải điện.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Điện lực Đắk Nông và vận động các tổ chức, cá nhân quản lý hệ thống cột điện lực cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung để lắp đặt cáp, dây thuê bao và thiết bị viễn thông theo quy hoạch.
- Sở Giao thông Vận tải:
- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến lộ giới, hành lang bảo vệ đường bộ làm căn cứ xác định tuyến tạo đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và ngầm dọc các tuyến đường bộ do ngành quản lý.
- Thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung biết để phối hợp di dời khi triển khai cải tạo, nâng cấp đường bộ.
- Xem xét thỏa thuận và cấp phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đất dành cho đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
- Sở Tài chính:
- Chủ trì xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trình UBND tỉnh quyết định.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức hiệp thương giá theo quy định pháp luật trong trường hợp bên cho thuê (đầu tư ngoài ngân sách) và bên có nhu cầu sử dụng không thỏa thuận được giá thuê.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kế hoạch phân bổ vốn xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và kinh phí cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp, đường ống.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích và huy động các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh:
- Quản lý hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi các khu công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt.
- Thỏa thuận đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quản lý đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ngoài hàng rào.
- Cấp giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; tiếp nhận thông tin phản ánh; tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu và báo cáo hiện trạng định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm cho Sở Xây dựng.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
- Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
- Xác định hướng tuyến, số lượng, vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt.
- Thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc tuyến biết để phối hợp di dời khi triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến đường.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, phối hợp kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo thẩm quyền.
- Quản lý hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn thành công trình; cung cấp thông tin công trình cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định pháp luật.
- Xem xét thỏa thuận, cấp giấy phép xây dựng và cấp phép thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc địa giới hành chính trong phạm vi quản lý.
- Tổng hợp, báo cáo hiện trạng và tình hình quản lý công trình trên địa bàn định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm gửi Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
- Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
- Chấp hành quy định pháp luật: Tổ chức, cá nhân khi xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước, phải được cấp phép xây dựng và thực hiện đúng nội dung giấy phép (trừ trường hợp được miễn giấy phép).
- Đồng bộ hạ tầng: Chủ đầu tư các đô thị, dự án khu đô thị mới phải bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận, đảm bảo mỹ quan và phát triển lâu dài.
- Duy tu, bảo trì công trình: Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình sau khi đưa vào khai thác phải thực hiện duy tu, bảo trì theo quy định, đảm bảo an toàn vận hành, mỹ quan và vệ sinh môi trường.
- Quyền và nghĩa vụ: Trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành và tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 21 của Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
- Bàn giao hồ sơ: Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ hoàn công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi nghiệm thu hoàn thành cho cơ quan quản lý nhà nước.
- Trách nhiệm của chủ sở hữu/đơn vị quản lý sử dụng:
- Tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo chỉ dẫn, quy định của nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung ứng vật tư, thiết bị và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình bị xuống cấp do không thực hiện đúng quy trình bảo trì.
- Báo cáo định kỳ về công tác bảo trì và tình hình hoạt động của công trình cho cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Các nội dung khác về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật không nêu trong Quy định này sẽ được thực hiện theo các Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2015/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 02 tháng 12 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
Căn cứ Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BTC-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT, ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 883/TTr-SXD ngày 18/8/2015 và Công văn số 1094/SXD-HTKT ngày 30/9/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ VIỆC QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 36/2015/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Quy định này quy định về phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị và khuyến khích áp dụng đối với khu vực ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh.
Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã theo phân cấp quản lý và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
1. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải được quy hoạch, xây dựng, quản lý và khai thác, sử dụng đảm bảo tính đồng bộ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, bảo vệ môi trường, tiết kiệm chi phí xây dựng; các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và có định hướng phát triển lâu dài.
2. Chủ đầu tư các đô thị mới và khu đô thị mới; các tuyến đường, phố xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng có trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để bố trí, lắp đặt các đường dây và đường ống kỹ thuật theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Các loại đường dây, cáp và đường ống bố trí, lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có dấu hiệu nhận biết về thông tin cơ bản được thể hiện thống nhất bằng các ký hiệu, màu sắc,... theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 của liên Bộ: Xây dựng, Công thương, Thông tin và Truyền thông quy định về dấu nhận biết các loại đường dây, cáp, đường ống được đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
4. Việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải được thực hiện khoản 3, 4, 5, 6, Điều 3 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/09/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 72/2012/NĐ-CP).
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỒNG BỘ
Điều 4. Yêu cầu về việc đầu tư phát triển đồng bộ
1. Để khắc phục tình trạng đầu tư chồng chéo giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật tại các tuyến đường, vỉa hè, tránh việc đào, lấp nhiều lần, gây lãng phí trong đầu tư, khó khăn cho nhân dân trong việc sinh hoạt đi lại ảnh hưởng đến môi trường khu vực, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án đến khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng để đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được đầu tư đồng bộ.
2. Khi có chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, các Chủ đầu tư công trình đường đô thị có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan về quản lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, cây xanh,... để thống nhất bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án theo quy hoạch được duyệt. Phải xác định rõ các mặt cắt bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu kỹ thuật từng chuyên ngành và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (những vấn đề này phải nêu rõ trong thiết kế cơ sở và thuyết minh của dự án đầu tư), trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, Chủ đầu tư công trình đường đô thị có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét một lần nữa để tránh sai sót trong quá trình triển khai thi công.
Điều 5. Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và phát triển đồng bộ.
1. Việc đầu tư phát triển xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và đồng bộ được thực hiện theo khoản 1, 2, 3, 4, Điều 8, Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
2. Về nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung áp dụng theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
Điều 6. Quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh theo phân cấp quản lý là chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bao gồm: Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa phương; nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định;
b) Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư bằng các nguồn vốn khác thực hiện theo khoản 2, 3, 4, Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
c) Các chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ các quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo Quy định này.
2. Hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
a) Việc quản lý vận hành các công trình sau đây được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý vận hành được ký kết giữa chủ sở hữu với đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung: Cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn), cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật;
b) Việc sử dụng chung các công trình sau đây được thực hiện thông qua hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật được ký kết giữa chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành được chủ sở hữu ủy quyền với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng: Cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn), cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật, cống ngầm và cầu đường bộ;
c) Mẫu hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-BXD, ngày 02/4/2013 của Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
3. Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Nguyên tắc xác định giá và quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định tại Điều 18, Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG CHUNG ĐỒNG BỘ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Xây dựng
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh:
a) Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành;
b) Hướng dẫn lựa chọn đơn vị quản lý vận hành, hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
c) Hướng dẫn, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về quản lý, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;
d) Chủ trì tiếp nhận thông tin phản ánh về các trường hợp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không đúng quy định, không đảm bảo an toàn; các sự cố về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để kịp thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khắc phục và xử lý theo quy định;
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập danh mục các tuyến đường trong các đô thị cần phải xây dựng sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác bảo trì của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo phân cấp quản lý;
g) Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong việc hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
h) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh; báo cáo tình hình quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã kiểm tra việc tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chuyên ngành bưu chính viễn thông của các đơn vị thi công, xây dựng hệ thống công trình đường dây, đường cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp... thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
3. Sở Công thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã kiểm tra việc tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành điện của các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Điện lực Đắk Nông và vận động các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống cột điện lực cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cột điện lực để lắp đặt cáp, dây thuê bao và các thiết bị viễn thông theo quy hoạch.
4. Sở Giao thông Vận tải
a) Cung cấp thông tin và các tài liệu có liên quan đến lộ giới, hành lang bảo vệ đường bộ cho các chủ đầu tư, địa phương liên quan, làm căn cứ cho việc xác định tuyến tạo đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và ngầm dọc các tuyến đường bộ do ngành quản lý.
b) Khi triển khai cải tạo, nâng cấp các công trình phải thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên các công trình biết, phối hợp di dời.
c) Xem xét thỏa thuận và cấp phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đất dành cho đường bộ phạm vi quản lý.
5. Sở Tài chính.
a) Chủ trì xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan tổ chức hiệp thương giá theo quy định pháp luật về quản lý giá trong trường hợp tổ chức, cá nhân cho thuê (đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước) và tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng không thỏa thuận được giá thuê.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phân bổ vốn để xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; kinh phí cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật; chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.
7. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
a) Thực hiện quản lý hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý các công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt;
b) Thỏa thuận đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quản lý đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ngoài hàng rào theo quy định;
c) Cấp giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý;
d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý;
đ) Tiếp nhận thông tin phản ánh về các trường hợp xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý;
e) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý; báo cáo về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý theo định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm cho Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
1. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện việc quản lý nhà nước về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ trên địa bàn quản lý.
2. Xác định hướng tuyến, số lượng, vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt.
3. Khi tổ chức triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến đường phải thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc tuyến biết, phối hợp di dời.
4. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, phối hợp kiểm tra các hoạt động xây dựng quản lý khai thác và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý; kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng chung công trình kỹ thuật thuộc địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
5. Quản lý hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn thành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; cung cấp thông tin về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
6. Xem xét thỏa thuận và cấp giấy phép xây dựng, cấp phép thi công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc địa giới hành chính trong phạm vi quản lý theo quy định phân cấp hiện hành.
7. Tổng hợp, báo cáo về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý theo định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng, lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; phải được cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định về cấp phép xây dựng và phải thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp được miễn giấy phép theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư các đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới khi tổ chức lập quy hoạch, thiết kế và thi công xây dựng các công trình phải thực hiện việc bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo Quy định này và các quy định liên quan khác; gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận theo hướng hiện đại, phát triển lâu dài và đảm bảo mỹ quan.
3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi đưa vào khai thác sử dụng, phải thực hiện duy tu, bảo trì các công trình theo quy định, đảm bảo an toàn khi vận hành, mỹ quan và vệ sinh môi trường.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành và tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật được quy định tại các Điều 19, 20, 21 của Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
5. Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ hoàn công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình cho cơ quan quản lý nhà nước.
6. Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
b) Thực hiện bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo chỉ dẫn và quy định của nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ, thiết bị công trình và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình theo quy định;
d) Báo cáo định kỳ về công tác bảo trì và tình hình hoạt động của công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp.
1. Các nội dung khác về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật không có trong Quy định này được thực hiện theo các Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc; có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn và giải quyết theo thẩm quyền. Nếu vượt thẩm quyền thì Sở Xây dựng tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về quản lý hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về quản lý và phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 1316/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 20/01/2011 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 4Quyết định 41/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 35/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 06/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý, phân cấp sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3Luật viễn thông năm 2009
- 4Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
- 5Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- 6Thông tư 03/2013/TT-BXD về Mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Thông tư liên tịch 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Công thương - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 9Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về quản lý hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về quản lý và phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 11Luật Xây dựng 2014
- 12Quyết định 1316/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 20/01/2011 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 13Quyết định 41/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 14Quyết định 35/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 15Quyết định 06/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý, phân cấp sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 16Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Quyết định 36/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 36/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Nguyễn Bốn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
