TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3574/QĐ-UBND NĂM 2017 PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI GIAI ĐOẠN 2017-2025 TỈNH THÁI BÌNH
Quyết định số 3574/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025. Đây là chính sách y tế - xã hội quan trọng nhằm chủ động thích ứng với kỷ nguyên già hóa dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm quyền lợi chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu của Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Đề án xác định hệ thống mục tiêu toàn diện từ nâng cao nhận thức xã hội đến cải thiện chất lượng dịch vụ y tế thực tế:
- Mục tiêu tổng quát: Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của người cao tuổi (NCT) trong giai đoạn già hóa dân số. Qua đó, góp phần thực hiện hiệu quả Chương trình hành động quốc gia về NCT, Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản, cùng Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền và người dân, tạo môi trường xã hội đồng thuận và phong trào toàn dân tham gia chăm sóc sức khỏe NCT.
- Trang bị kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe cho NCT và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế ban đầu tại cơ sở.
- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám, chữa bệnh của NCT với chất lượng ngày càng cao, chi phí hợp lý và hình thức tiếp cận linh hoạt (tại cơ sở y tế hoặc tại nhà).
- Từng bước đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe dài hạn cho NCT tại gia đình và cộng đồng.
2. Thời gian, địa bàn và đối tượng thực hiện
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 đến năm 2025, được chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2017 - 2020): Tập trung triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng; đẩy mạnh truyền thông thay đổi hành vi; tổ chức khám sức khỏe định kỳ; tăng cường năng lực chuyên môn và trang thiết bị cho các cơ sở y tế; xây dựng hệ thống quản lý và đào tạo nhân lực.
- Giai đoạn 2 (2021 - 2025): Sơ kết giai đoạn 1, lựa chọn nhân rộng các mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn có hiệu quả tại cộng đồng; hướng dẫn quản lý các cơ sở chăm sóc sức khỏe NCT; đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội hóa từ tư nhân và gia đình.
- Địa bàn triển khai: Thực hiện đồng bộ tại toàn bộ 286 xã, phường, thị trấn thuộc 8 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Trong đó, mô hình Câu lạc bộ (CLB) chăm sóc sức khỏe NCT được phân kỳ triển khai tại 130 xã trong mỗi giai đoạn.
- Đối tượng tác động và thụ hưởng:
- Đối tượng thụ hưởng: Người cao tuổi và các gia đình có người cao tuổi.
- Đối tượng tác động: Cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể; đội ngũ cán bộ y tế, dân số; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án và toàn thể cộng đồng dân cư.
3. Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Đề án đề ra các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết toàn diện nhu cầu chăm sóc sức khỏe NCT:
- Truyền thông giáo dục thay đổi hành vi: Thường xuyên tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức truyền thông trực tiếp, tư vấn tại nhà; định kỳ tổ chức các sự kiện, hội thảo, hội thi; biên soạn và phát hành rộng rãi các sản phẩm truyền thông chuyên biệt về sức khỏe NCT.
- Nâng cao năng lực y tế cơ sở: Tổ chức tập huấn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe NCT cho cán bộ dân số và y tế cơ sở (bao gồm cả trạm y tế cấp xã); bổ sung trang thiết bị y tế thiết yếu; tổ chức khám, tư vấn và phát thuốc định kỳ, ưu tiên cấp thuốc miễn phí cho NCT thuộc diện chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn.
- Xây dựng mạng lưới chăm sóc tại gia đình: Thành lập và duy trì hoạt động của các tổ tình nguyện viên cấp xã; xây dựng quy định về chức năng, nhiệm vụ; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực và trang bị dụng cụ y tế thiết yếu cho tình nguyện viên để hỗ trợ NCT tại nhà.
- Phát triển mô hình Câu lạc bộ: Xây dựng và duy trì các CLB chăm sóc sức khỏe NCT; tập huấn cho người nhà và ban chủ nhiệm CLB về kỹ năng tự chăm sóc; lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe vào các CLB liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình CLB khác của NCT.
- Quản lý, giám sát và xây dựng cơ sở dữ liệu: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu thống kê, báo cáo; xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử quản lý sức khỏe NCT; thực hiện các đợt khảo sát, đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ để kiểm điểm việc thực hiện các mục tiêu.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kết hợp linh hoạt giữa ngân sách trung ương (đảm bảo tiến độ triển khai chung), ngân sách địa phương (chi cho các hoạt động, chính sách cụ thể tại địa bàn) và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác từ xã hội.
4. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ chốt:
- Sở Y tế: Là cơ quan thường trực, thành lập Ban quản lý Đề án; chủ trì phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức thực hiện; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế; tổ chức sơ kết, tổng kết hằng năm.
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp hằng năm; lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, dự án liên quan; hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp thực hiện đề án; tham mưu ban hành kế hoạch công tác NCT; bảo đảm kinh phí trợ cấp bảo trợ xã hội, nuôi dưỡng, chúc thọ, mừng thọ và thực hiện thống kê số lượng NCT hằng năm.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tuyên truyền về vai trò của NCT; tạo điều kiện thuận lợi để NCT tham gia sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, luyện tập dưỡng sinh và thể dục thể thao phù hợp với sức khỏe.
- Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Thái Bình: Đẩy mạnh tuyên truyền về già hóa dân số, các thách thức và giải pháp chăm sóc sức khỏe NCT trên các phương tiện truyền thông đại chúng và Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh: Hướng dẫn các cấp hội cơ sở phối hợp triển khai hoạt động; cung cấp thông tin, số liệu thống kê về NCT và phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch cụ thể tại địa phương; bố trí nguồn lực tài chính; chỉ đạo Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình phối hợp với các phòng ban hướng dẫn cấp xã thực hiện; báo cáo kết quả định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm.
- Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể: Phối hợp chỉ đạo công tác tuyên truyền, vận động hội viên và nhân dân hưởng ứng đề án; đồng thời thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3574/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI GIAI ĐOẠN 2017 - 2025.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 7618/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 158/TTr-SYT ngày 29/12/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 (Sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu tổng quát ,
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với giai đoạn già hóa dân số góp phần thực hiện hành động quốc gia về người cao tuổi (NCT), Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản, Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
b) Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận và phong trào toàn xã hội tham gia chăm sóc sức khỏe NCT
- Mục tiêu 2: Nâng cao sức khỏe của NCT trên cơ sở nâng cao kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe và tăng khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của NCT.
- Mục tiêu 3: Đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám, chữa bệnh của NCT với chất lượng ngày càng cao, chi phí và hình thức phù hợp (tại các cơ sở y tế, tại nhà,...)
- Mục tiêu 4: Đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe dài hạn của người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng.
2. Thời gian, địa bàn thực hiện Đề án, đối tượng của Đề án
a) Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2017 đến năm 2025
- Từ năm 2017 đến năm 2020: Triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe NCT tại cộng đồng; tăng cường các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi - tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tăng cường nguồn lực khám chữa bệnh cho NCT của các cơ sở y tế; xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý chăm sóc sức khỏe NCT- xây dựng các tài liệu, chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo về chăm sóc sức khỏe NCT.
- Từ năm 2021 đến năm 2025: Tổng kết giai đoạn 1, lựa chọn đẩy mạnh các hoạt động của Đề án đã triển khai có hiệu quả trong giai đoạn 1; nhân rộng các mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho NCT, ưu tiên các mô hình chăm sóc sức khỏe NCT tại cộng đồng; hướng dẫn tổ chức, quản lý các cơ sở chăm sóc sức khỏe NCT. Huy động các nguồn lực xã hội, bao gồm cả tư nhân, gia đình trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe NCT.
b) Địa bàn thực hiện: Tại 286 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Từ năm 2010- 2016 đã tổ chức triển khai mô hình câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại 26 xã
- Giai đoạn 1: 2017-2020 triển khai mô hình CLB chăm sóc sức khỏe NCT (130/286) số xã, phường thị trấn thuộc 8 huyện, thành phố trong tỉnh.
- Giai đoạn 2: 2020-2025 triển khai mô hình CLB chăm sóc sức khỏe NCT (130/286) số xã, phường thị trấn thuộc 8 huyện, thành phố trong tỉnh.
c) Đối tượng của Đề án
- Đối tượng thụ hưởng: Người cao tuổi, gia đình có NCT.
- Đối tượng tác động: cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Đề án; cộng đồng NCT sinh sống.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Tăng cường truyền thông giáo dục thay đổi hành vi nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Thường xuyên tổ chức truyền thông giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức truyền thông trực tiếp, hướng dẫn chăm sóc và NCT tự chăm sóc; định kỳ tổ chức các hoạt động truyền thông sự kiện, hội thảo hội nghị hội thi hội diễn; biên soạn, biên tập, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông, tư vấn; lồng ghép với các hoạt động truyền thông khác.
b) Nâng cao năng lực thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho NCT
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về chăm sóc sức khỏe NCT cho cán bộ dân số - KHHGĐ và cán bộ y tế cơ sở, bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị trấn; bổ sung trang thiết bị thiết yếu cho y tế cơ sở và trạm y tế xã, phường thị trấn thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe NCT; tổ chức khám, phát thuốc và tư vấn sức khỏe định kỳ cho NCT, ưu tiên cấp thuốc miễn phí cho NCT thuộc diện chính sách, NCT có hoàn cảnh khó khăn.
c) Xây dựng và duy trì hoạt động của đội ngũ chăm sóc sức khỏe NCT tại gia đình
Thành lập tổ tình nguyện viên ở cấp xã; xây dựng, hướng dẫn quy định về chức năng, nhiệm vụ, cách thức thành lập tổ tình nguyện viên; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới tình nguyện viên; trang bị một số thiết bị thiết yếu phục vụ chăm sóc sức khỏe NCT cho tình nguyện viên. Duy trì các hoạt động của tổ tình nguyện viên ở cấp xã, phường, thị trấn.
d) Xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe NCT, lồng ghép các nội dung tự chăm sóc sức khỏe NCT vào các câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ của NCT khác.
Xây dựng và duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe NCT; tổ chức tập huấn về chăm sóc sức khỏe NCT cho người nhà NCT, chủ nhiệm câu lạc bộ để hướng dẫn câu lạc bộ tự chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe NCT vào các loại hình câu lạc bộ của NCT khác.
đ) Xây dựng các chỉ tiêu thống kê và chỉ tiêu báo cáo, quản lý, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe NCT.
e) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe NCT.
f) Thực hiện khảo sát đánh giá đầu kỳ; giữa kỳ và cuối kỳ để kiểm điểm việc thực hiện các mục tiêu của Đề án; các hoạt động quản lý Đề án.
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án bao gồm kinh phí từ ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn vốn tài trợ hợp pháp khác.
Ngân sách trung ương để đảm bảo tiến độ triển khai Đề án; ngân sách địa phương thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chính sách của địa phương tại địa bàn triển khai Đề án, các nguồn vốn huy động hợp pháp khác chủ yếu để các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân tham gia thực hiện đề án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
- Thành lập Ban quản lý Đề án;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
- Hướng dẫn triển khai Đề án trên phạm vi toàn tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ y tế theo quy định.
- Hằng năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Đề án; định kỳ sơ kết, tổng kết thực hiện các hoạt động của Đề án.
2. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư
Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí ngân sách cấp hằng năm để triển khai thực hiện Đề án; huy động nguồn lực, lồng ghép hiệu quả các hoạt động của Đề án với các hoạt động chương trình dự án có liên quan; hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, chỉ đạo hoạt động công tác NCT, đảm bảo kinh phí trợ cấp bảo trợ, nuôi dưỡng, chúc thọ, mừng thọ cho NCT; thống kê, tổng hợp số NCT hằng năm.
4. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
- Triển khai các hoạt động tuyên truyền về công tác chăm sóc và phát huy vai trò NCT trong gia đình và ngoài cộng đồng xã hội.
- Tạo điều kiện để NCT tham gia sinh hoạt văn hóa văn nghệ, luyện tập dưỡng sinh và các hoạt động thể dục thể thao phù hợp với sức khỏe.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy định hướng tuyên truyền cho các cơ quan báo chí truyền thông; tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh về già hóa dân số và những thách thức trong chăm sóc sức khỏe NCT trên địa bàn tỉnh.
6. Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về già hóa dân số và những thách thức trong chăm sóc sức khỏe NCT trên sóng phát thanh, truyền hình tỉnh và trên báo Thái Bình.
7. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phối hợp với Sở Y tế, Ban Đại diện Hội người cao tuổi của tỉnh triển khai hiệu quả các hoạt động của Đề án.
8. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo công tác tuyên truyền về già hóa dân số và những thách thức trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
9. Ban Đại diện Hội người cao tuổi tỉnh
Hướng dẫn Hội người cao tuổi huyện, thành phố phối hợp triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho NCT thuộc địa bàn quản lý; thống kê, cung cấp thông tin về NCT.
Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội, đoàn thể
Phối hợp với Sở Y tế và các địa phương tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động hưởng ứng triển khai chăm sóc sức khỏe NCT, giai đoạn 2017 - 2025 trên địa bàn; giám sát việc thực hiện Đề án.
11. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
- Xây dựng kế hoạch, đề ra các biện pháp cụ thể trong việc chăm sóc sức khỏe NCT tại địa phương.
- Bố trí các nguồn lực triển khai các hoạt động của Đề án trên địa bàn.
- Chỉ đạo Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình phối hợp với các phòng, ban liên quan hướng dẫn các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn.
- Hằng năm trước ngày 15/12 tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (Qua Sở Y tế để tổng hợp).
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 93/KH-UBND năm 2018 về thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025
- 2Kế hoạch 309/KH-UBND năm 2018 thực hiện “Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2018-2025” tỉnh Cao Bằng
- 3Kế hoạch 2232/KH-UBND năm 2018 về triển khai Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018-2020
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 7618/QĐ-BYT năm 2016 phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Kế hoạch 93/KH-UBND năm 2018 về thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025
- 5Kế hoạch 309/KH-UBND năm 2018 thực hiện “Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2018-2025” tỉnh Cao Bằng
- 6Kế hoạch 2232/KH-UBND năm 2018 về triển khai Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018-2020
Quyết định 3574/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 do tỉnh Thái Bình ban hành
- Số hiệu: 3574/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Nguyễn Thị Lĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
