TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3533/QĐ-UBND NĂM 2017 PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG VÙNG BỜ TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Quyết định số 3533/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Phân vùng chức năng vùng bờ tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm thiết lập cơ sở khoa học và pháp lý cho việc quản lý, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ. Văn bản định hướng giải quyết các xung đột lợi ích giữa các ngành kinh tế, bảo vệ hệ sinh thái biển và bảo đảm an ninh quốc phòng địa phương.
1. Quan điểm, phạm vi và mục tiêu phát triển quy hoạch
Quan điểm phát triển:
- Quy hoạch phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, không gian biển của tỉnh Quảng Trị.
- Việc phân chia chức năng sử dụng vùng bờ dựa trên cơ sở khoa học về phân bố tài nguyên, giá trị tự nhiên, hiện trạng khai thác và nhu cầu phát triển thực tế.
- Phân vùng chức năng là công cụ hỗ trợ xây dựng kế hoạch phát triển liên ngành, giúp kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng cư dân ven biển.
Phạm vi quy hoạch:
- Phần đất liền: Gồm toàn bộ các xã, thị trấn giáp biển thuộc ranh giới hành chính của 4 huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng và huyện đảo Cồn Cỏ.
- Phần biển: Vùng biển ven bờ tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm ra khơi ranh giới 6 hải lý và vùng biển xung quanh đảo Cồn Cỏ trong phạm vi ranh giới 6 hải lý.
Mục tiêu quy hoạch:
- Mục tiêu tổng quát: Thiết lập phương án phân vùng chức năng vùng bờ làm căn cứ để các cơ quan quản lý hoạch định chính sách, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm thiểu tối đa xung đột lợi ích giữa các ngành kinh tế, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái biển, đồng thời củng cố quốc phòng, an ninh.
- Mục tiêu cụ thể: Đánh giá toàn diện nguồn lực tự nhiên và thực trạng khai thác vùng bờ; xây dựng phương án phân vùng chi tiết đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; ban hành hệ thống quy định quản lý và đề xuất các giải pháp, chính sách thực thi đồng bộ tại địa phương.
2. Nội dung phân vùng chức năng vùng bờ tỉnh Quảng Trị
Quy hoạch phân chia không gian vùng bờ tỉnh Quảng Trị thành các phân vùng chức năng chính sau:
- Vùng bảo tồn: Bao gồm toàn bộ diện tích đất nổi của huyện đảo Cồn Cỏ và vùng nước biển bao quanh đảo nhằm bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái biển đặc trưng.
- Vùng bảo vệ và phát triển lâm nghiệp: Tập trung tại diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được quy hoạch tại các xã ven biển gồm: Vĩnh Thái (Vĩnh Linh), Trung Giang, Gio Hải (Gio Linh), Triệu An (Triệu Phong) và Hải Khê (Hải Lăng).
- Vùng phát triển dịch vụ - du lịch: Định hướng phát triển tại các dải ven biển trọng điểm: Vĩnh Thái - Vĩnh Kim; Vĩnh Thạch - Cửa Tùng; Trung Giang - Gio Hải - Cửa Việt; Triệu An - Triệu Vân - Triệu Lãng.
- Vùng phát triển cảng và giao thông, vận tải biển: Tập trung không gian phát triển tại khu vực cảng biển Cửa Việt và cảng biển Mỹ Thủy.
- Vùng phát triển công nghiệp: Quy hoạch không gian công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, cụm công nghiệp Nam Cửa Việt, cụm công nghiệp Cửa Tùng và cụm công nghiệp Đông Gio Linh.
- Vùng phát triển nông nghiệp: Phát triển sản xuất nông nghiệp tại địa bàn các xã Vĩnh Kim, Vĩnh Thạch thuộc huyện Vĩnh Linh.
- Vùng phát triển nuôi trồng thủy sản: Bố trí tại khu vực cửa sông Thạch Hãn, sông Bến Hải và các vùng đất trũng thuộc các xã Trung Giang (Gio Linh), Triệu An, Triệu Vân (Triệu Phong) và Triệu Lãng (Hải Lăng).
- Vùng phát triển đa mục tiêu: Không gian đô thị, thương mại và dịch vụ tổng hợp tại thị trấn Cửa Tùng và thị trấn Cửa Việt.
- Vùng khai thác thủy sản ven bờ: Vùng nước biển ven bờ trong phạm vi tuyến bờ theo quy định pháp luật (ngoại trừ phạm vi dành cho cảng biển, du lịch và vùng bảo tồn biển Cồn Cỏ).
- Vùng khai thác thủy sản xa bờ: Vùng biển nằm ngoài ranh giới vùng khai thác ven bờ và nằm ngoài phân khu bảo tồn biển Cồn Cỏ.
3. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
Để bảo đảm tính khả thi của quy hoạch, quyết định đề ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
Giải pháp về kinh tế:
- Cân đối, điều chỉnh nguồn ngân sách địa phương cho công tác quản lý tài nguyên, môi trường vùng bờ; áp dụng các công cụ kinh tế như thuế, phí và xử phạt vi phạm hành chính trong khai thác tài nguyên.
- Thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn từ các tổ chức phi chính phủ phục vụ quản lý tổng hợp vùng bờ.
- Thực hiện tốt chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất, mặt nước.
- Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và các cơ sở sản xuất con giống chất lượng cao.
Giải pháp về luật pháp, cơ chế, chính sách:
- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước chuyên ngành về biển và hải đảo; tăng cường cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch phân vùng.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch ngành (du lịch, thủy sản, giao thông, công nghiệp) bảo đảm tính liên kết, tích hợp và không chồng chéo.
- Thành lập Ban chỉ đạo Quy hoạch phân vùng chức năng vùng bờ tỉnh Quảng Trị do Sở Tài nguyên và Môi trường làm cơ quan thường trực để điều phối hoạt động liên ngành.
Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn về quản lý tổng hợp vùng bờ cho cán bộ quản lý các cấp và các bên liên quan.
- Xây dựng cơ chế ưu đãi, đãi ngộ phù hợp đối với cán bộ, công chức làm việc thường xuyên tại vùng biển, đảo.
- Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn với các địa phương trong nước và quốc tế có mô hình quản lý vùng bờ hiệu quả.
Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) như phần mềm MapInfo, ArcGIS để số hóa, cập nhật biến động dữ liệu và quản lý không gian vùng bờ.
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu vùng bờ công khai để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, phản hồi thông tin giám sát cho cơ quan chức năng.
Giải pháp về hợp tác liên vùng:
- Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh lân cận trong việc quản lý không gian biển chung; lồng ghép các quy hoạch chuyên ngành để giải quyết các vấn đề chồng chéo ranh giới hành chính.
- Tổ chức các diễn đàn chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quản lý và cùng xây dựng các đề tài, dự án liên tỉnh sử dụng nguồn vốn chung.
Giải pháp tuyên truyền:
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền (báo chí, truyền hình, internet, tờ rơi) nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.
- Phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, hội nghề cá, tổ đội đoàn kết sản xuất trên biển trong việc giám sát, phòng ngừa ô nhiễm và khai thác thủy sản bền vững.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm của các cơ quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan thường trực, đầu mối tham mưu UBND tỉnh thực hiện quy hoạch; chủ trì công bố quy hoạch; xây dựng chương trình hành động cụ thể; chỉ đạo Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn triển khai các nhiệm vụ chuyên môn.
- Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn: Thực hiện điều phối, giám sát các hoạt động khai thác vùng bờ của các ngành; tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết và huy động các nguồn lực kỹ thuật, tài chính hỗ trợ quy hoạch.
- Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện ven biển, đảo: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý.
Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng, huyện đảo Cồn Cỏ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3533/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG VÙNG BỜ TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13;
Căn cứ Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006;
Căn cứ Quyết định số 2295/QĐ-TTg ngày 17/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 523/BC-SKH-KTN ngày 19/12/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phân vùng chức năng vùng bờ tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu như sau:
- Phù hợp với chính sách, luật pháp của Đảng, Nhà nước và tỉnh Quảng Trị liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, các ngành kinh tế vùng bờ, không gian biển;
- Việc phân vùng chức năng sử dụng được thực hiện dựa trên sự phân bố tài nguyên, giá trị tự nhiên, tiềm năng phát triển, hiện trạng và nhu cầu khai thác sử dụng vùng bờ;
- Việc phân vùng phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương và phát triển kinh tế các ngành nhằm bảo tồn, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm môi trường, đảm bảo sinh kế cộng đồng và đảm bảo phát triển bền vững.
- Phần đất liền: Bao gồm các xã, thị trấn có biển thuộc 4 huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Hải Lăng, Triệu Phong và huyện đảo Cồn Cỏ.
- Phần biển: Vùng biển ven bờ có ranh giới trong phạm vi 6 hải lý trở vào và vùng biển quanh đảo Cồn Cỏ với phạm vi 6 hải lý xung quanh đảo.
- Mục tiêu tổng quát: Lập phân vùng chức năng vùng bờ tỉnh Quảng Trị làm cơ sở giúp cho các nhà quản lý hoạch định chính sách và thiết lập phương án khai thác, sử dụng bền vững, hợp lý các tài nguyên và không gian vùng bờ; giảm thiểu xung đột lợi ích giữa các ngành kinh tế, hỗ trợ sử dụng bền vững, an toàn, hiệu quả vùng bờ; bảo vệ, duy trì và phục hồi các hệ sinh thái biển và ven biển, nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá đầy đủ các nguồn lực về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng khai thác, sử dụng vùng bờ tỉnh Quảng Trị;
+ Lập phương án phân vùng chức năng khai thác, sử dụng hiệu quả (hợp lý, bền vững) tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn 2030;
+ Xây dựng hệ thống các quy định sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ và các hoạt động ưu tiên cho từng thời kỳ;
+ Đề xuất các giải pháp, chính sách thực hiện phân vùng đối với địa phương.
- Bổ cục Quy hoạch Phân vùng chức năng vùng bờ tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 gồm 5 chương như sau:
+ Chương 1: Mở đầu: tính cấp thiết của dự án, cơ sở pháp lý của quy hoạch, phạm vi thực hiện quy hoạch, nội dung thực hiện quy hoạch.
+ Chương 2: Tổng quan về vùng bờ tỉnh Quảng Trị: phân tích đặc điểm, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên vùng bờ Quảng Trị; phân tích hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên; phân tích môi trường vùng bờ Quảng Trị.
+ Chương 3: Phân vùng chức năng vùng bờ Quảng Trị: quan điểm phân vùng, cách tiếp cận và phương pháp phân vùng chức năng, cơ sở phân vùng chức năng, nguyên tắc và tiêu chí phân vùng, phân vùng chức năng vùng bờ Quảng Trị.
+ Chương 4: Kế hoạch thực hiện phân vùng chức năng vùng bờ Quảng Trị: mục tiêu, phạm vi và nội dung kế hoạch thực hiện.
+ Chương 5: Tổ chức thực hiện: cơ cấu tổ chức, quản lý, triển khai kế hoạch; các giải pháp thực hiện; đánh giá, báo cáo việc thực hiện kế hoạch phân vùng; kinh phí thực hiện kế hoạch phân vùng.
- Quy hoạch phân vùng chức năng vùng bờ tỉnh Quảng Trị thành các vùng chính như sau:
+ Vùng bảo tồn: toàn bộ diện tích huyện đảo Cồn Cỏ và khu vực biển xung quanh đảo.
+ Vùng bảo vệ và phát triển lâm nghiệp: diện tích rừng được quy hoạch ở các xã: Vĩnh Thái (huyện Vĩnh Linh), Trung Giang, Gio Hải (huyện Gio Linh), Triệu An (huyện Triệu Phong), Hải Khê (huyện Hải Lăng);
+ Vùng phát triển dịch vụ - du lịch: vùng ven biển Vĩnh Thái - Vĩnh Kim; Vĩnh Thạch - Cửa Tùng; Trung Giang - Gio Hải - Cửa Việt; Triệu An - Triệu Vân - Triệu Lãng.
+ Vùng phát triển cảng và giao thông, vận tải biển: vùng cảng biển Cửa Việt và Mỹ Thủy.
+ Vùng phát triển công nghiệp: vùng thuộc Khu kinh tế Đông Nam, cụm công nghiệp Nam Cửa Việt, cụm công nghiệp Cửa Tùng, cụm công nghiệp Đông Gio Linh.
+ Vùng phát triển nông nghiệp: gồm các xã Vĩnh Kim, Vĩnh Thạch (huyện Vĩnh Linh),
+ Vùng phát triển nuôi trồng thủy sản: các vùng cửa sông Thạch Hãn, sông Bến Hải và các vùng đất trũng các xã: Trung Giang (huyện Gio Linh), Triệu An, Triệu Vân, Triệu Lãng (huyện Hải Lăng).
+ Vùng phát triển đa mục tiêu: thị trấn Cửa Tùng và thị trấn Cửa Việt.
+ Vùng khai thác thủy sản ven bờ: vùng nước ven bờ của tỉnh Quảng Trị trong phạm vi tuyến bờ (Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010), ngoại trừ các vùng nước thuộc phạm vi các vùng hoạt động cảng, du lịch và bảo tồn biển Cồn Cỏ.
+ Vùng khai thác thủy sản xa bờ: là vùng biển tỉnh Quảng Trị có phạm vi bên ngoài vùng khai thác thủy sản ven bờ (tuyến bờ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010) và vùng bảo tồn biển Cồn Cỏ.
5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: theo biểu đính kèm.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
6.1. Giải pháp về kinh tế
- Rà soát và điều chỉnh việc phân bổ ngân sách của tỉnh cho việc quản lý tài nguyên và môi trường;
- Xây dựng và thực hiện chính sách về thuế và phạt liên quan đến việc sử dụng không gian và tài nguyên vùng bờ;
- Vận động các nguồn vốn ODA và của các tổ chức phi chính phủ, cho việc triển khai phân vùng, cũng như cho quản lý tổng hợp vùng bờ tại tỉnh Quảng Trị.
- Tuyên truyền giữa các cấp, các ngành để vận động nhân dân vùng bờ chấp hành chủ trương thu hồi đất, hiểu rõ quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chưa cụ thể và kịp thời.
- Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề của người dân bị thu hồi đất, mặt nước.
- Vận dụng tối đa chế độ, chính sách trong bồi thường, giải phóng mặt bằng để đảm bảo quyền lợi của người vùng biển bị thu hồi đất.
- Nhanh chóng đầu tư hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ cho nuôi trồng thủy sản công nghiệp/cụm công nghiệp. Đầu tư các cơ sở sản xuất giống tốt, sạch bệnh đáp ứng đủ cho nhu cầu nuôi trồng vùng ven biển của tỉnh. Phát triển và hiện đại hóa các trang trại sản xuất ngành thủy sản ven biển.
6.2. Giải pháp về luật pháp, cơ chế, chính sách
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về phân vùng với việc kiện toàn bộ máy của các sở ban ngành liên quan để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với mọi hoạt động, quan trọng nhất là các hoạt động về du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy nội địa, công nghiệp và bảo tồn.
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, hoàn thiện và nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước về các ngành trong việc quản lý về phân vùng và kiểm soát việc thực hiện quy hoạch phân vùng. Bám vào các mục tiêu phân vùng đã được duyệt và tiến độ để bố trí huy động nguồn lực để thực hiện cho từng thời kỳ.
- Trên cơ sở các định hướng và giải pháp phát triển KTXH nói chung, tiến hành rà soát, điều chỉnh bổ sung phân vùng phát triển ngành và lĩnh vực liên quan trên địa bàn theo hướng có sự liên kết, phối hợp liên ngành, liên vùng; xác định các trọng điểm, bước đi phát triển trong từng thời kỳ.
- Giám sát việc thực hiện đầu tư, phát triển theo phân vùng được phê duyệt. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch của từng thời kỳ, điều chỉnh và bổ sung lại mục tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Để kiểm soát tình trạng thực hiện phân vùng không theo đúng như phương án đã đề ra, chúng ta cần sử dụng những chính sách xử phạt, ràng buộc kết hợp với giáo dục để đem lại hiệu quả tốt nhất. Trước hết, cần cử cán bộ có chuyên môn hướng dẫn cách thức phân vùng và những quy định riêng cho từng ngành liên quan. Các quy định này được thông tin rộng khắp đến mỗi người dân. Tiếp đó giáo dục và xử phạt những cơ quan chủ quản các công trình và các hộ gia đình cố tình vi phạm các quy định.
- Thành lập Ban chỉ đạo Quy hoạch phân vùng bao gồm các thành phần các bên liên quan như UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, UBND huyện ven biển, một số chuyên gia, ...Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực.
6.3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo, hội nghị, các chương trình đào tạo ngắn hạn, dài hạn nhằm nâng cao kiến thức về phân vùng và giúp các bên liên quan hiểu rõ ý nghĩa của phân vùng.
- Đối với từng ngành, cần tiến hành điều tra khảo sát, trên cơ sở kết quả điều tra sẽ xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn cụ thể để đáp ứng với nhu cầu của từng ngành đối với công tác phân vùng.
- Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm thông qua các chuyến công tác, khảo sát và tham gia hội nghị, hội thảo khoa học ở các nước hoặc các khu vực đạt được hiệu quả từ công tác phân vùng.
- Nghiên cứu áp dụng các cơ chế ưu tiên, đãi ngộ đặc biệt, bù đắp xứng đáng đối với các cán bộ thường xuyên hoặc phần lớn thời gian phải hoạt động trên biển, ngoài đảo; tăng cường năng lực các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực về tài nguyên và môi trường biển, chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ điều tra, nghiên cứu, quy hoạch, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển...
6.4. Giải pháp về khoa học công nghệ
Tăng cường nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ quản lý phân vùng, cập nhật những sự khác biệt và thay đổi của các khu vực phân vùng bằng công nghệ hiện đại. Các phần mềm công nghệ ứng dụng về quản lý thông tin địa lý như MapInfo, Arcgis,... cần được ứng dụng để dễ dàng hơn trong việc cập nhật và phổ biến thông tin.
Ứng dụng khoa học công nghệ trong việc phát triển và phổ biến thông tin đến các cơ quan chức năng khác và người dân để mọi người có thể dễ dàng tiếp cận được thông tin về phân vùng và quản lý tổng hợp. Đẩy mạnh hợp tác với các cơ quan, tổ chức khoa học trong và ngoài nước, khuyến khích các cơ quan ban ngành và các đơn vị liên quan ứng dụng khoa học công nghệ vào việc phân vùng và quản lý phân vùng.
Hướng dẫn và tạo điều kiện cho cộng đồng dân cư tiếp cận và phản hồi thông tin về những thay đổi trong phân vùng cho cơ quan chức năng để cơ quan chức năng kịp thời kiểm tra và xử lý các vi phạm so với kế hoạch phân vùng đã định sẵn.
6.5. Giải pháp về hợp tác với các vùng lân cận trong và ngoài tỉnh
- Phối hợp quản lý để thực hiện phân vùng theo kế hoạch;
- Lồng ghép các quy hoạch, dự án chuyên ngành có liên quan như quy hoạch giao thông, quy hoạch đô thị, bảo tồn và phát triển văn hóa, trồng rừng, xóa đói giảm nghèo,v.v... để tháo gỡ những chồng chéo, điều hòa giữa các ngành nhưng vẫn đảm bảo phân vùng theo đúng dự kiến đề án đã đề ra;
- Tích cực ứng dụng khoa học và công nghệ trong quản lý phân vùng.
- UBND tỉnh chỉ đạo, thống nhất công tác quản lý giữa các ban ngành;
- Tổ chức các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm về quản lý tổng hợp vùng bờ biển giữa các bên cũng như việc triển khai thực hiện luật pháp, các công ước giữa các bên có liên quan; giải quyết những vấn đề khúc mắc trong tỉnh để cùng hợp tác dài lâu;
- Cùng nhau hợp tác thực hiện các dự án, đề án, đề tài có nguồn vốn chung giữa các tỉnh được hỗ trợ bởi các cơ quan cấp trên, các tổ chức phi chính phủ,...
6.6. Giải pháp tuyên truyền
- Thực hiện tuyên truyền: Đối với cán bộ quản lý các cấp tổ chức lớp tập huấn chuyên môn, nâng cao trình độ, năng lực, kỹ năng tuyên truyền,....; Đối với cộng đồng dân cư: Triển khai các chương trình tuyên truyền sâu rộng như: báo đọc, báo nói và báo hình, mạng internet, phát tờ rơi, tờ bướm... cùng với đội ngũ tuyên truyền viên nhiệt tình, năng nổ để thực hiện công tác tuyên truyền sâu rộng đến cộng đồng một cách hiệu quả nhất.
- Huy động người dân tham gia bảo vệ nguồn tài nguyên, môi trường, phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường và khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên;
- Tăng cường hơn nữa sự phối hợp của các tổ chức như: Hội nghề cá, tổ đội nghề cá, doanh nghiệp, trường học, hội cựu chiến binh...
Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch
1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Cơ quan thường trực, là đầu mối liên kết giữa các sở, ban, ngành trên địa bàn, giúp UBND tỉnh thực hiện kế hoạch phân vùng chức năng vùng bờ tỉnh Quảng Trị. Chỉ đạo Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn thực hiện Quy hoạch.
- Tổ chức hướng dẫn, phổ biến các chính sách của Trung ương liên quan đến phân vùng, tham mưu cho các bên liên quan trong việc xây dựng các chính sách, quy định, quy hoạch, kế hoạch về phân vùng tại địa phương;
- Lập các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn để triển khai Quy hoạch.
- Tổ chức hoạt động đào tạo nhằm tăng cường năng lực quản lý của cán bộ;
- Tham mưu UBND tỉnh trong việc hợp tác với các địa phương ven biển trong thực hiện phân vùng.
- Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về phân vùng theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch Phân vùng chức năng vùng bờ tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh được biết ngay sau khi quy hoạch được phê duyệt; tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để từng bước thực hiện quy hoạch.
2. Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn:
- Điều phối các hoạt động liên quan đến vùng bờ và liên kết với các chương trình dự án, hoạt động liên quan khác;
- Giám sát công tác thực hiện của các ban ngành và thông qua các kết quả các hoạt động cụ thể của các ngành liên quan đến vùng bờ;
- Điều phối, huy động sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính cần thiết cho công tác thực hiện kế hoạch phân vùng;
- Tham mưu Sở Tài nguyên và Môi trường kế hoạch tổ chức thực hiện Quy hoạch;
3. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện ven biển, đảo và các đơn vị, tổ chức liên quan: căn cứ các nhiệm vụ trong Quy hoạch phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và PTNT; Chi cục trưởng Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng, huyện đảo Cồn Cỏ; Chủ tịch UBND các xã thị trấn có biển và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số 3533/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| TT | Tên nhiệm vụ, nhóm nhiệm vụ | Mục tiêu | Cơ quan chủ trì và phối hợp thực hiện | Ước tính kinh phí | Nguồn vốn | Thời gian thực hiện |
| I | Nhóm bảo tồn, bảo vệ và phát triển bền vững vùng bờ | 12.695,6 |
|
| ||
| 1 | Điều tra, đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển vùng ven biển và huyện đảo Cồn Cỏ làm cơ sở quy hoạch bảo vệ, phục hồi và sử dụng bền vững. | Đánh giá được hệ sinh thái san hô, cỏ biển vùng biển ven bờ và huyện đảo Cồn Cỏ; Đánh giá được sự phân bố của hệ sinh thái san hô, cỏ biển và xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng phân bố hệ sinh thái, san hô cỏ biển. Từ đó, đề xuất các giải pháp phục hồi, bảo vệ và phát triển bền vững. | - Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường; - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban, ngành và các huyện ven biển. | 2 | Vốn sự nghiệp môi trường | 2018-2025 |
| 2 | Lồng ghép kết quả phân vùng chức năng vùng bờ trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch các ngành của tỉnh Quảng Trị. | Có được quy hoạch phát triển các ngành phù hợp, hài hòa giữa các ngành và đáp ứng nhu cầu bảo vệ giá trị sinh thái, môi trường biển, phù hợp với kết quả phân vùng chức năng vùng bờ tỉnh Quảng Trị. | - Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường; - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban, ngành và các huyện ven biển. | 2,5 | Vốn sự nghiệp môi trường | 2018-2025 |
| 3 | Đánh giá hiện trạng khả năng thích ứng với rủi ro thiên tai và sự cố môi trường của cộng đồng ven biển tỉnh Quảng Trị, đề xuất mô hình thích ứng dựa vào cộng đồng. | Đánh giá được khả năng thích ứng của cộng đồng ven biển tỉnh Quảng Trị với rủi ro thiên tai và sự cố môi trường và xây dựng được mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên dựa vào cộng đồng. | - Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường; - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phố. | 3 | Vốn sự nghiệp môi trường | 2019-2025 |
| 4 | Xây dựng cảng biển Mỹ Thủy | Xây dựng cảng biển nước sâu đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa của khu vực và các nước trên hành lang kinh tế Đông-Tây, năng lực thông qua cảng GĐ đến 2020: 13-17 triệu tấn/năm, sau năm 2020: 35 triệu tấn/năm. | - Cơ quan thực hiện: Các nhà đầu tư; - Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, UBND huyện Hải Lăng. | 11.800 | Vốn doanh nghiệp | GĐ 2016 - 2020: 11.800 tỷ đồng; GĐ sau 2020: 19.600 tỷ |
| 5 | Nâng cấp mở rộng Quốc lộ 9, đoạn từ quốc lộ 1A đi Cảng Cửa Việt | Nâng cấp mở rộng tuyến đường nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, du lịch, đảm bảo quốc phòng, an ninh, giảm thiểu tai nạn giao thông. | - Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải. - Cơ quan phối hợp: Sở KHĐT, UBND các huyện Cam Lộ, Gio Linh. | 187 | Ngân sách Trung ương | 2018-2025 |
| 6 | Quy hoạch mở rộng cảng Cửa Việt về phía bờ Nam. | Tăng năng lực xuất nhập khẩu hàng hóa qua cảng Cửa Việt đáp ứng nhu cầu vận tải bằng đường biển ngày càng tăng của tỉnh và khu vực, cũng như của Lào | - Cơ quan thực hiện: Sở GTVT - Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND huyện Triệu Phong. | 1,1 | Ngân sách địa phương | 2018-2025 |
| 7 | Đường ven biển đoạn Cửa Việt - Hải Khê | Nối liền hệ thống đường ven biển của quốc gia với hệ thống giao thông của Hành lang kinh tế Đông - Tây; hoàn thiện mạng lưới đường bộ theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh và quốc gia. | - Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải. - Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện Triệu Phong, Hải Lăng. | 700 | Vốn Trái phiếu Chính phủ | 2018-2020 |
| II | Nhóm nhiệm vụ tăng cường năng lực quản lý và nhận thức cộng đồng về giá trị tài nguyên, môi trường vùng bờ | 2,2 |
|
| ||
| 1 | Xây dựng và triển khai chương trình tập huấn cho cán bộ quản lý các cấp, các ngành về giá trị tài nguyên, môi trường vùng bờ và khai thác, sử dụng theo hướng phát triển bền vững. | Tăng cường nhận thức, kiến thức cho những người làm công tác quản lý và sử dụng biển về tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững biển hỗ trợ việc xây dựng và thực hiện quy hoạch biển. | - Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường; - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban, ngành và các huyện ven biển. | 1,2 | Sự nghiệp môi trường | 2019-2025 |
| 2 | Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông về khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển tỉnh Quảng Trị. | Tăng cường nhận thức, kiến thức của cộng đồng về tài nguyên và môi trường vùng bờ và khuyến khích sự tham gia tích cực của cộng đồng trong quá trình khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển tỉnh Quảng Trị. | - Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường; - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban, ngành và các huyện ven biển. | 1 | Sự nghiệp môi trường | Hàng năm |
| III | Nhóm nhiệm vụ tăng cường thể chế, chính sách | 2,4 |
|
| ||
| 1 | Rà soát, chỉnh lý, bổ sung, soạn thảo các văn bản pháp quy và cơ chế phù hợp với vùng bờ và xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên. | Có được hành lang pháp lý, các quy định cụ thể của các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, du lịch, giao thông vận tải biển...nhằm tạo sự thuận lợi để triển khai Phân vùng. | - Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường; - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban, ngành và các huyện ven biển. | 1 | Sự nghiệp môi trường | 2018-2025 |
| 2 | Xây dựng cơ chế điều phối giữa các ngành trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ đối với từng vùng/ tiểu vùng cụ thể. | Điều phối các sở, ban, ngành, và các huyện ven biển tỉnh Quảng Trị, tổ chức triển khai hiệu quả việc khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ đối với từng vùng/ tiểu vùng cụ thể. | - Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường; - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành và các huyện ven biển. | 0,6 | Sự nghiệp môi trường | 2018-2025 |
| 3 | Xây dựng chính sách phát triển và mô hình sinh kế bền vững đối với cộng đồng ngư dân cư vùng bờ | Tìm hiểu thực trạng sinh kế, những rủi ro sinh kế hiện thời và khả năng chuyển đổi của cộng đồng dân cư ven biển từ đó xây dựng chính sách phát triển phù hợp cho cư dân vùng bờ. Mặt khác, đề xuất được mô hình sinh kế vừa mang lại thu nhập cho các hộ gia đình ven biển vừa bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường vùng bờ. | - Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Đơn vị phối hợp: Các Sở ban, ngành và các huyện ven biển | 0,8 | Sự nghiệp môi trường | 2018-2025 |
| Tổng cộng |
| 12.700,2 |
|
| ||
- 1Quyết định 713/QĐ-UBND năm 2017 về Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 2965/QĐ-UBND năm 2017 kế hoạch truyền thông quản lý tổng hợp vùng bờ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020
- 3Quyết định 51/2017/QĐ-UBND về quy định quản lý hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh
- 1Nghị định 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 2Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 3Nghị định 33/2010/NĐ-CP về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển
- 4Luật biển Việt Nam 2012
- 5Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Luật bảo vệ môi trường 2014
- 7Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 8Quyết định 2295/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 10Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11Quyết định 713/QĐ-UBND năm 2017 về Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Quyết định 2965/QĐ-UBND năm 2017 kế hoạch truyền thông quản lý tổng hợp vùng bờ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020
- 13Quyết định 51/2017/QĐ-UBND về quy định quản lý hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 3533/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Quy hoạch Phân vùng chức năng vùng bờ tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Số hiệu: 3533/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đức Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
