Quyết định 350/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển không gian, hạ tầng và kinh tế - xã hội của thị xã Phú Mỹ. Quyết định hướng tới mục tiêu đưa Phú Mỹ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2025 và tiến tới là đô thị loại I trong tương lai.
- Mục tiêu quy hoạch chung thị xã Phú Mỹ
- Kế thừa và phát triển các định hướng còn giá trị từ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Phú Mỹ đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1113/QĐ-TTg ngày 09/07/2013.
- Cụ thể hóa các chiến lược phát triển của Quốc gia và của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, xây dựng Phú Mỹ thành trung tâm kinh tế quan trọng, đô thị cảng - công nghiệp, cửa ngõ giao thương quốc tế và khu vực.
- Định hướng phát triển Phú Mỹ thành đô thị loại II, tầm nhìn sau năm 2040 đạt tiêu chuẩn đô thị loại I. Phấn đấu đến năm 2025, nâng cấp các xã Tóc Tiên, Tân Hòa, Tân Hải thành phường, chính thức đưa thị xã Phú Mỹ trở thành thành phố Phú Mỹ.
- Khai thác tối đa tiềm năng kinh tế biển, phát triển hệ thống cảng, công nghiệp, dịch vụ hậu cần cảng, thương mại và các khu đô thị mới, bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phạm vi ranh giới và quy mô nghiên cứu lập quy hoạch
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính của thị xã Phú Mỹ nằm ở phía Tây tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Phía Đông giáp huyện Châu Đức; phía Đông Nam giáp thành phố Bà Rịa; phía Tây giáp huyện Cần Giờ (Thành phố Hồ Chí Minh) và vịnh Gành Rái; phía Nam giáp thành phố Vũng Tàu; phía Bắc giáp huyện Long Thành và phía Tây Bắc giáp huyện Nhơn Trạch (tỉnh Đồng Nai).
- Quy mô diện tích: Toàn bộ diện tích tự nhiên là 33.384 ha, bao gồm 05 phường (Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Hắc Dịch, Tân Phước, Phước Hòa) và 05 xã (Sông Xoài, Tóc Tiên, Châu Pha, Tân Hòa, Tân Hải).
- Tính chất đô thị: Là đô thị cảng - công nghiệp, đầu mối giao thông giao lưu kinh tế quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khu vực Đông Nam Á và quốc tế.
- Dự báo quy mô dân số qua các giai đoạn
- Đến năm 2030: Dân số toàn đô thị đạt khoảng 300.000 - 350.000 người, trong đó tỷ lệ dân số nội thị chiếm khoảng 90%.
- Đến năm 2040: Dân số toàn đô thị đạt khoảng 400.000 - 480.000 người, tỷ lệ dân số nội thị duy trì khoảng 90%.
- Tầm nhìn đến năm 2050: Dân số toàn đô thị đạt khoảng 550.000 - 600.000 người, tỷ lệ dân số nội thị chiếm khoảng 90%.
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và sử dụng đất dự kiến (Tiêu chuẩn đô thị loại II)
- Đất đai: Đất khu dân dụng đạt 45 - 60 m²/người; đất đơn vị ở đạt 15 - 28 m²/người; đất cây xanh đô thị đạt tối thiểu 6 m²/người.
- Giao thông: Tỷ lệ đất dành cho giao thông đạt tối thiểu 13% đất xây dựng đô thị (tính đến đường khu vực); mật độ đường chính đạt trên 6,5 km/km².
- Cấp nước: Chỉ tiêu nước sinh hoạt đô thị đạt tối thiểu 80 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100%. Nước cấp công nghiệp đạt tối thiểu 20 m³/ha/ngày đêm cho ít nhất 60% diện tích khu công nghiệp.
- Cấp điện: Chỉ tiêu điện sinh hoạt đạt 300 - 450W/người (750 - 1100 kWh/người/năm); điện dịch vụ thương mại bằng 35% - 40% tiêu chuẩn điện sinh hoạt.
- Thoát nước và môi trường: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt tối thiểu 2,5 km/km². Thu gom và xử lý trên 80% nước thải sinh hoạt đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường. Rác thải sinh hoạt phát sinh dự kiến từ 1,0 - 1,3 kg/người/ngày, phải được thu gom, xử lý và chôn lấp đúng quy định.
- Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị
- Phân vùng phát triển: Xác định rõ các phân khu chức năng gồm vùng phát triển đô thị, vùng sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, vùng nông nghiệp đô thị, vùng cảnh quan cây xanh, công viên chuyên đề, vùng dịch vụ hậu cần cảng biển và dịch vụ hỗ trợ khu công nghiệp.
- Hệ thống trung tâm chuyên ngành: Quy hoạch không gian cho trung tâm hành chính - chính trị, trung tâm thương mại - tài chính, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao và dịch vụ du lịch (tập trung tại các khu vực Núi Dinh, Suối Tiên, Hồ Đá Xanh).
- Thiết kế đô thị: Xác định các trục không gian chủ đạo, vùng kiểm soát kiến trúc cảnh quan, mật độ xây dựng, tầng cao và hệ số sử dụng đất. Kết hợp hài hòa các yếu tố địa hình tự nhiên như núi Dinh, núi Thị Vải, sông Thị Vải để tạo điểm nhấn cảnh quan đặc trưng.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Chuẩn bị kỹ thuật: Xác định cao độ khống chế xây dựng, đề xuất giải pháp thoát nước mưa, san nền chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Mạng lưới giao thông: Nghiên cứu kết nối đồng bộ hệ thống giao thông đối ngoại gồm Quốc lộ 51, đường liên cảng, đường vành đai 4, đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu, hệ thống cảng biển và bến xe. Tích hợp đường bộ và đường sắt trên tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu nhằm tối ưu hóa quỹ đất; nghiên cứu xây dựng các nút giao khác mức trên Quốc lộ 51 để giảm thiểu ùn tắc.
- Hạ tầng khác: Quy hoạch đồng bộ mạng lưới cấp điện, chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, trạm xử lý nước thải tập trung và nghĩa trang nhân dân theo mô hình tập trung, đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường.
- Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): Dự báo các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên (nguồn nước, không khí, tiếng ồn, hệ sinh thái) và đề xuất các giải pháp giảm thiểu, chương trình giám sát môi trường định kỳ.
- Dự toán kinh phí và nguồn vốn thực hiện
- Tổng dự toán kinh phí: 27.187.872.161 đồng (Hai mươi bảy tỷ, một trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm bảy mươi hai ngàn, một trăm sáu mươi mốt đồng).
- Cơ cấu chi phí chính: Chi phí lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung là 21.524.710.099 đồng; chi phí khảo sát địa hình là 3.239.636.379 đồng; phần còn lại là chi phí thẩm định, quản lý nghiệp vụ, công bố quy hoạch, lấy ý kiến cộng đồng và các chi phí tư vấn, kiểm toán liên quan.
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách Nhà nước.
- Tiến độ và tổ chức thực hiện
- Tiến độ: Thời gian lập đồ án quy hoạch chung không quá 12 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng thực hiện (không tính thời gian lấy ý kiến, thông qua các cấp, thẩm định và phê duyệt).
- Phân công trách nhiệm:
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân thị xã Phú Mỹ.
- Đơn vị tư vấn: Lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu theo quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Sở, ngành cấp tỉnh (Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải...) và Ủy ban nhân dân thị xã Phú Mỹ chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 350/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 19 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2019/BXD đã được Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 492/NQ-UBNDTVQH14 ngày 12/04/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập thị xã Phú Mỹ và các phường thuộc thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Căn cứ Quyết định số 1113/QĐ-TTg ngày 09/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Đô thị mới Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3376/QĐ-UBND ngày 28/11/2016 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc chấp thuận cho phép Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị mới Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Căn cứ văn bản số 11806/VPCP.CN ngày 04/12/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc chấp thuận thẩm quyền triển khai lập, phê duyệt quy hoạch chung thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Xét đề nghị UBND thị xã Phú Mỹ tại Tờ trình số 385/TTr-UBND ngày 16/11/2020 và Báo cáo số 185/BC-SXD ngày 17/12/2020 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
- Kế thừa các nội dung, định hướng còn giá trị của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Phú Mỹ đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1113/QĐ-TTg ngày 9/7/2013.
- Cụ thể hóa các định hướng chiến lược của Quốc gia, vùng và các dự án có liên quan để xây dựng và phát triển đô thị Phú Mỹ trở thành một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của Tỉnh và Vùng, trở thành một đô thị cảng - công nghiệp, cửa ngõ quan trọng giao lưu kinh tế của khu vực và vùng. Định hướng là đô thị loại I trong tương lai; đồng thời đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển của thị xã Phú Mỹ theo Nghị quyết Đại hộ đảng bộ tỉnh lần thứ VII và Đại hội Đảng bộ thị xã Phú Mỹ lần thứ VII.
- Nhằm khai thác tốt các thế mạnh sẵn có nhằm phát triển cảng, công nghiệp, tăng cường và phát triển hệ thống các công trình dịch vụ, thương mại, phát triển các khu ở đô thị và các khu chức năng khác của đô thị, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển, bảo đảm hài hòa giữa phát triển đô thị, bảo vệ môi trường và quốc phòng an ninh.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng dịch vụ xã hội như nhà ở, y tế, giáo dục, vui chơi giải trí, TDTT,... nhằm thu hút đầu tư, cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ và các vùng hoạt động kinh tế lân cận;
- Phân khu chức năng hợp lý theo tính chất, chức năng của đô thị, tạo ra một đô thị phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay cũng như sau này, tạo cơ sở pháp lý cho các thủ tục tiếp theo nâng cấp đô thị theo chủ trương của tỉnh;
- Trên cơ sở nội lực là chính, đề xuất giải pháp định hướng phát triển đô thị hợp lý, hiệu quả, tạo động lực thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong vùng, thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
- Đến năm 2025, phấn đấu xây dựng các xã Tóc Tiên, Tân Hòa, Tân Hải, thành phường, đưa thị xã Phú Mỹ trở thành thành phố Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng và triển khai tiếp công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng đô thị theo quy hoạch.
2. Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch:
Vị trí ranh giới: Thị xã Phú Mỹ nằm về phía Tây của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được giới hạn như sau:
- Phía Đông giáp huyện Châu Đức; Đông Nam giáp thành phố Bà Rịa.
- Phía Tây giáp huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh và vịnh Gành Rái.
- Phía Nam giáp thành phố Vũng Tàu.
- Phía Bắc giáp huyện Long Thành; Tây Bắc giáp huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
3. Quy mô và tính chất:
3.1. Quy mô: Toàn bộ phạm vi địa giới hành chính của thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với quy mô diện tích tự nhiên là 33.384 ha, gồm 05 phường (Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Hắc Dịch, Tân Phước, Phước Hòa) và 05 xã (Sông Xoài, Tóc Tiên, Châu Pha, Tân Hòa, Tân Hải).
3.2. Tính chất đô thị:
- Là đô thị cảng - công nghiệp, cửa ngõ quan trọng trong giao lưu kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khu vực Đông Nam Á và quốc tế.
- Là một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.
4. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
4.1. Dự báo quy mô dân số:
Định hướng là đô thị loại II (tầm nhìn sau năm 2040 là đô thị loại I), quy mô dân số được dự báo như sau:
- Đến năm 2030, dân số toàn đô thị khoảng 300.000 - 350.000 người, trong đó dân số nội thị chiếm khoảng 90%.
- Đến năm 2040, dân số toàn đô thị khoảng 400.000 - 480.000 người, trong đó dân số nội thị chiếm khoảng 90%.
- Tầm nhìn sau năm 2040 (đến năm 2050) khoảng 550.000 - 600.000 người, trong đó dân số nội thị chiếm khoảng 90%.
(Quy mô diện tích và dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình khảo sát, nghiên cứu lập đồ án quy hoạch)
4.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án được lấy theo chỉ tiêu của đô thị loại II theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng, một số chỉ tiêu chính như sau:
- Đất khu dân dụng: 45 - 60 m²/người;
- Đất đơn vị ở: 15 - 28 m²/người;
- Đất cây xanh: ≥ 6 m²/người;
- Giao thông: tỷ lệ diện tích đất dành cho giao thông ≥ 13% đất xây dựng đô thị (tính đến đường khu vực). Mật độ đường chính (tính đến đường khu vực) đạt trên 6,5km/km²;
- Cấp nước: chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị ≥ 80 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân đô thị được cấp nước 100%; chỉ tiêu nước cấp cho các khu công nghiệp tập trung được xác định theo loại hình công nghiệp, đảm bảo ≥ 20m³/ha/ngày đêm cho tối thiểu 60% diện tích khu công nghiệp;
- Cấp điện: chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt 300÷450W/người, điện năng 750÷1100 KWh/người.năm; cho hoạt động dịch vụ, thương mại bằng 35 ÷ 40% tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt; chỉ tiêu cấp điện cho công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp;
- Thoát nước mưa và chống ngập úng: Mật độ đường cống thoát nước chính ≥ 2,5km/km²;
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: tiêu chuẩn thải nước lấy theo tiêu chuẩn cấp nước tương ứng với từng đối tượng, trên 80% nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Nước thải khu công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp, nước thải được xử lý đảm bảo hợp vệ sinh đúng quy định hiện hành;
- Rác thải sinh hoạt: 1,0 - 1,3kg/người/ngđ. Rác thải khu công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp, rác thải phải được chôn lấp, xử lý đảm bảo vệ sinh, đúng quy định hiện hành.
Lưu ý: Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật sẽ được xem xét cụ thể trong quá trình triển khai lập quy hoạch để phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển của từng khu vực nhưng phải phù hợp Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
Trong giai đoạn lập đồ án quy hoạch, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có thể được xem xét điều chỉnh cho phù hợp với thực tế và tính đặc thù của đô thị nhưng phải đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành
5. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị:
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, thủy văn, tài nguyên tự nhiên - nhân văn, cảnh quan thiên thiên);
- Phân tích hiện trạng về kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai, phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường cảnh quan đô thị.
- Phân tích các điểm dân cư đô thị, nông thôn hiện hữu và khả năng di dời, tái định cư nếu có; phân tích và dự báo các hướng phát triển dân cư đô thị, điểm dân cư nông thôn mới.
- Phân tích đánh giá công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch trên địa bàn thị xã Phú Mỹ (Đánh giá các quy hoạch xây dựng và các dự án có liên quan, đánh giá các tồn tại và bất cập trong thực trạng phát triển đô thị).
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng phát triển đô thị (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức).
- Đề xuất các nội dung điều chỉnh, bổ sung trong quy hoạch chung.
- Xác định tiềm năng, động lực phát triển đô thị trên cơ sở so sánh lợi thế vai trò, vị thế của thị xã Phú Mỹ trong vùng đô thị Vũng Tàu, vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh; Xác định tính chất đô thị; Dự báo quy mô dân số, lao động và quy mô đất đai xây dựng đô thị; xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho các giai đoạn phát triển.
- Đề xuất mô hình phát triển và cấu trúc thị xã Phú Mỹ, trên cơ sở xác định quan điểm, tầm nhìn dài hạn, các mục tiêu chiến lược, mô hình phát triển đô thị công nghiệp, hiện đại, sinh thái và bền vững.
5.2. Đề xuất định hướng phát triển không gian:
- Đề xuất phân vùng phát triển: xác định vùng phát triển đô thị, vùng sản xuất công nghiệp - TTCN, vùng phát triển nông nghiệp đô thị, vùng cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề - không gian mở, vùng dịch vụ hậu cần cảng biển, dịch vụ hỗ trợ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đề xuất định hướng không gian các khu đô thị: về vị trí, chức năng, quy mô, tổ chức không gian.
- Đề xuất định hướng hệ thống các trung tâm chuyên ngành và không gian công cộng: Trung tâm hành chính - chính trị, dịch vụ đô thị, trung tâm Thương mại - Tài chính, y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa - giải trí - TDTT, dịch vụ du lịch; Trung tâm dịch vụ công cộng cấp đô thị và khu đô thị.
- Định hướng không gian để tổ chức các sự kiện lớn của địa phương.
- Định hướng bố trí khu vực phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao.
- Định hướng phát triển du lịch (Khu vực Núi Dinh, Suối Tiên, Hồ Đá xanh...).
- Định hướng không gian các khu ở bao gồm không gian các khu ở đô thị và không gian các khu ở nông thôn tập trung.
- Đề xuất định hướng phát triển không gian công nghiệp - TTCN và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Đề xuất định hướng không gian cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở.
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn đến năm 2030 và 2040.
- Đề xuất thiết kế đô thị (tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan).
- Đề xuất khung thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các trục không gian chủ đạo, các vùng kiểm soát kiến trúc cảnh quan đô thị, hướng dẫn thiết kế đô thị không gian công cộng và công trình điểm nhấn.
- Hướng dẫn thiết kế đô thị về mật độ xây dựng và tầng cao, hệ số sử dụng đất toàn đô thị. Hướng dẫn thiết kế đô thị không gian cảnh quan - công viên chuyên đề và không gian mở. Trong đó, kết hợp sử dụng các không gian đồi núi, sông nước đặc trưng tại khu vực như: khu vực núi Dinh, núi Thị Vải, sông Thị Vải... nhằm đảm bảo yếu tố cảnh quan và khai thác đất hiệu quả.
- Hướng dẫn thiết kế đô thị các vùng kiểm soát.
5.3. Đề xuất định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm:
- Chuẩn bị kỹ thuật: Xác định cao độ khống chế xây dựng theo khu vực, các trục giao thông chính đô thị. Đề xuất các giải pháp thoát nước mưa: lưu vực và hướng thoát, hệ thống sông, suối, hồ các giải pháp san nền, thích nghi với biến đổi khí hậu.
- Giao thông: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại gồm QL51, đường liên cảng, đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu, đường vành đai 4, ga đường sắt, cảng biển, bến xe, nút giao thông và các đường đối ngoại khác; Nghiên cứu hệ thống giao thông đô thị đảm bảo gắn kết giữa không gian đô thị, không gian cảng, dịch vụ cảng biển, khu công nghiệp, khu dịch vụ hỗ trợ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Nghiên cứu đề xuất kết nối giao thông công cộng phù hợp môi trường sinh thái và đảm bảo phát triển bền vững; Nghiên cứu đề xuất tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu cần tích hợp đường bộ và đường sắt nhằm tối đa hành lang tuyến và hiệu quả quỹ đất; Nghiên cứu đề xuất các nút giao thông khác cốt dọc QL51 nhằm giảm tải ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông.
- Cấp nước: Xác định nguồn nước; tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước; vị trí, quy mô các công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước; đề xuất các giải pháp bảo vệ, tiết kiệm, tái sử dụng nguồn nước, đảm bảo chất lượng nước cấp và giảm tỷ lệ thất thoát nước.
- Cấp điện và chiếu sáng đô thị: Xác định nguồn điện; chỉ tiêu và dự kiến nhu cầu sử dụng điện; giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện. Xác định chỉ tiêu sử dụng điện chiếu sáng theo các nhóm công trình; Tính toán nhu cầu sử dụng điện năng cho chiếu sáng; Đề xuất các giải pháp cụ thể về nguồn, lưới điện, nguồn sáng, các giải pháp cụ thể về chiếu sáng cho các khu chức năng của đô thị, cho các nhóm công trình.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Xác định chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang; Dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang. Xác định vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, giải pháp thiết kế mạng lưới thoát nước thải.
- Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải và đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn, hình thức thu gom và vận chuyển chất thải rắn, các giải pháp cách ly và bảo vệ môi trường; Xác định quy mô nghĩa trang, lựa chọn vị trí xây dựng nghĩa trang theo mô hình tập trung.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Xác định quy mô, các trạm và các mạng truyền dẫn, di động và các công trình phụ trợ.
- Đánh giá môi trường chiến lược: Dự báo, đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
a) Đánh giá hiện trạng:
- Về môi trường tự nhiên đô thị về điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu;
- Về chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn;
- Về các vấn đề dân cư, xã hội, văn hóa và di sản.
b) Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô thị; đề xuất hệ thống tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp về định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.
c) Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tự nhiên; nguồn nước, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị.
d) Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với nguồn lực; Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch chung.
6. Thành phần hồ sơ và kinh phí, tiến độ và tổ chức thực hiện:
6.1. Thành phần hồ sơ và nội dung đồ án thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng và các quy định pháp luật hiện hành.
6.2. Dự toán kinh phí:
Tổng chi phí lập quy hoạch và khảo sát địa hình: 27.187.872.161 đồng (bằng chữ: Hai mươi bảy tỷ, một trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm bảy mươi hai ngàn, một trăm sáu mươi mốt đồng).
Trong đó:
| - Chi phí nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung: + Chi phí lập đồ án: + Chi phí lập nhiệm vụ: - Các chi phí liên quan đến lập quy hoạch: + Chi phí thẩm định nhiệm vụ: + Chi phí thẩm định đồ án: + Chi phí quản lý nghiệp vụ đồ án: + Chi phí công bố QHC: + Chi phí tổ chức lấy ý kiến cộng đồng: - Chi phí tư vấn ĐTXD: + Chi phí lập HSMT lập QHC: + Chi phí đánh giá HSDT lập QHC: + Chi phí thẩm định HS mời thầu: + Chi phí thẩm định KQ đấu thầu: - Chi phí khác: + Chi phí kiểm toán độc lập: + Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: - Chi phí khảo sát địa hình: | 21.524.710.099 đồng. 21.410.590.925 đồng. 114.119.174 đồng. 2.142.343.860 đồng. 20.748.941 đồng. 544.996.860 đồng. 506.068.513 đồng. 642.317.728 đồng. 428.211.818 đồng. 86.907.535 đồng. 30.349.513 đồng. 37.093.849 đồng. 9.732.087 đồng. 9.732.087 đồng. 194.274.288 đồng. 152.004.303 đồng. 42.269.985 đồng. 3.239.636.379 đồng. |
- Giá trị trên là tạm tính, chỉ làm căn cứ để quản lý chi phí. Khi thanh quyết phải căn cứ sản phẩm thực tế được nghiệm thu và theo các quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng.
- Nội dung chi tiết được thể hiện trong hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch do đơn vị tư vấn lập, được Ủy ban nhân dân thị xã Phú Mỹ chấp thuận trình duyệt và được Sở Xây dựng thẩm định. Riêng chi phí khảo sát địa hình căn cứ Quyết định số 3085/QĐ-UBND ngày 04/11/2019 của UBND thị xã Phú Mỹ về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ phương án kinh tế kỹ thuật khảo sát địa hình phục vụ lập quy hoạch và kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình.
- Nguồn kinh phí: Vốn ngân sách Nhà nước.
6.3. Tiến độ và tổ chức thực hiện:
- Tiến độ thực hiện: Thời gian lập đồ án quy hoạch chung không quá 12 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng thực hiện (không bao gồm thời gian lấy ý kiến, thông qua đồ án tại cơ quan các cấp, thẩm định và phê duyệt).
- Tổ chức thực hiện:
+ Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
+ Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
+ Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND thị xã Phú Mỹ;
+ Tư vấn lập đồ án quy hoạch: Tổ chức đấu thầu theo quy định.
Điều 2. Giao UBND thị xã Phú Mỹ bố trí nguồn vốn; phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức lập, trình phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế Tỉnh; Trưởng ban Ban quản lý các Khu công nghiệp; Chủ tịch UBND thị xã Phú Mỹ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3Quyết định 1113/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật Xây dựng 2014
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Nghị quyết 492/NQ-UBTVQH14 năm 2018 về thành lập thị xã Phú Mỹ và các phường thuộc thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 9Công văn 11806/VPCP-CN năm 2018 về chấp thuận thẩm quyền triển khai lập, phê duyệt quy hoạch chung thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng
- 12Thông tư 20/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 13Thông tư 22/2019/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14Quyết định 3577/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chung thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035
- 15Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Yên Thịnh đến năm 2035 do tỉnh Ninh Bình ban hành
Quyết định 350/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số hiệu: 350/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Văn Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
