Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chủ động ứng phó với diễn biến phức tạp của thời tiết, giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và tài sản cho cư dân địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định quy định về tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Số hiệu: 35/2021/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lê Văn Sử.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 27 tháng 11 năm 2021.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này áp dụng đối với toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sở hữu, sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đồng thời, quy định cũng ràng buộc trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác phòng, chống thiên tai tại địa phương.
Các khái niệm và nhận diện an toàn công trình (Điều 2)
Văn bản đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cụ thể để phân loại mức độ an toàn của nhà ở và khu vực rủi ro:
- Nhà ở an toàn: Là nhà ở nằm ngoài khu vực rủi ro cao và đáp ứng đầy đủ 07 tiêu chí nhận diện bao gồm: tường thu hồi dài đã được gia cố; các góc, cạnh, rìa mái được bảo vệ; đòn tay hoặc xà gồ mái được neo buộc chắc chắn; tấm lợp mái được bảo vệ; mái hiên tách rời hoàn toàn với mái chính; hệ thống cửa đi và cửa sổ kín khít, chắc chắn; móng nhà vững chắc.
- Nhà ở không an toàn: Là nhà ở vi phạm từ 01 tiêu chí trở lên trong số 07 nhận diện an toàn nêu trên (ví dụ: tường chưa gia cố, xà gồ chưa neo buộc, móng yếu...).
- Khu vực rủi ro cao: Các vùng ven sông, ven biển có nguy cơ sạt lở, sụt lún, xói mòn hoặc dễ bị ngập lụt nghiêm trọng.
- Khu vực rủi ro thấp: Các khu vực có địa hình che chắn tốt và đã được loại trừ khỏi danh sách các vùng rủi ro cao.
Nguyên tắc sử dụng công trình, nhà ở bảo đảm an toàn (Điều 3)
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai.
- Chấp hành đầy đủ các hướng dẫn, yêu cầu kỹ thuật từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quá trình khai thác, sử dụng công trình tuyệt đối không được làm gia tăng rủi ro thiên tai cho bản thân và các công trình lân cận.
Hệ thống tiêu chí bảo đảm an toàn theo từng loại hình thiên tai
1. Tiêu chí phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới và dông lốc (Điều 4):
- Đối với công trình hiện hữu: Chủ hộ phải định kỳ cắt tỉa cây xanh xung quanh; thực hiện các biện pháp gia cố chống tốc mái, chống sập, đổ trước mùa mưa bão.
- Đối với công trình xây mới: Phải lựa chọn vị trí tại khu vực rủi ro thấp; thiết kế tối thiểu có 01 gian phòng kiên cố có khả năng chịu được sức gió của bão cấp 12.
- Nguyên tắc gia cố khẩn cấp: Nhà ở không an toàn phải được gia cố ngay khi nhận tin dự báo bão hoặc áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp. Nhà ở an toàn thực hiện gia cố khi dự báo có bão mạnh từ cấp 11 trở lên.
- Thiết bị trên cao: Các bồn chứa nước, dàn nóng điều hòa, hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời lắp đặt trên mái hoặc tường ngoài phải được gia cố, neo giữ tuyệt đối an toàn.
- Công trình đang thi công: Phải có phương án bảo vệ người và thiết bị; thực hiện neo giữ giàn giáo, lưới bao che, hàng rào tôn, cần trục tháp, máy vận thăng để tránh đổ sập.
2. Tiêu chí phòng, chống sét (Điều 5):
- Công trình hiện hữu: Khuyến khích và yêu cầu lắp đặt bổ sung hệ thống cột thu lôi chống sét đối với nhà mái tôn, nhà cao tầng hoặc nhà ở các vị trí biệt lập, riêng lẻ chưa có thiết bị bảo vệ.
- Công trình xây mới hoặc cải tạo: Bắt buộc phải thiết kế và lắp đặt hệ thống chống sét đồng bộ, tuân thủ đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hiện hành.
3. Tiêu chí phòng, chống nước dâng và ngập lụt (Điều 6):
- Công trình hiện hữu: Tại các lối vào hoặc vị trí xung yếu có nguy cơ nước tràn vào nhà, chủ hộ phải chủ động chuẩn bị vật liệu gia cố như bao cát, ván gỗ để ngăn dòng nước.
- Công trình xây mới: Cao trình nền nhà phải được thiết kế cao hơn mực nước triều cường lịch sử và mực nước ngập lụt cao nhất từng ghi nhận tại khu vực cộng thêm một khoảng cách an toàn theo quy chuẩn.
4. Tiêu chí phòng, chống sạt lở và sụt lún đất (Điều 7):
- Công trình hiện hữu: Áp dụng các biện pháp gia cố nền móng nhưng không được làm tăng tải trọng của công trình lên khu vực đất yếu. Trường hợp xuất hiện dấu hiệu sạt lở, sụt lún rõ rệt, phải thực hiện di dời khẩn cấp người và tài sản đến nơi an toàn.
- Công trình xây mới: Nghiêm cấm xây dựng tại các khu vực ven sông, ven biển có nguy cơ sạt lở cao. Nếu xây dựng trên nền đất yếu, bắt buộc phải có giải pháp gia cố móng phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở Xây dựng (Điều 8):
- Chủ trì biên soạn tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về các tiêu chí an toàn nhà ở.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá tiêu chí cho cán bộ địa phương.
- Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Điều 9 & Điều 15):
- Rà soát, tổng hợp kết quả thực hiện trên toàn tỉnh; đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp với thực tế.
- Chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội để triển khai sâu rộng quyết định này.
3. Sở Tài chính (Điều 10):
- Tham mưu bố trí nguồn ngân sách nhà nước hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác phục vụ công tác tuyên truyền, hướng dẫn, rà soát và đánh giá tiêu chí.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 11):
- Trực tiếp chỉ đạo thực hiện các tiêu chí trên địa bàn quản lý; đẩy mạnh thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Cung cấp thông tin cảnh báo thiên tai sớm; đề xuất địa điểm tái định cư an toàn cho người dân vùng rủi ro.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm; tổ chức vận động hoặc cưỡng chế di dời khi cần thiết để bảo vệ tính mạng người dân.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 12):
- Phổ biến, tuyên truyền nội dung quyết định đến từng hộ gia đình.
- Trực tiếp chỉ huy công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai tại cơ sở; thực hiện thống kê, báo cáo thiệt hại về nhà ở.
Trách nhiệm của hộ gia đình và cá nhân sử dụng công trình (Điều 13)
Hộ gia đình và cá nhân là chủ thể trực tiếp thực hiện và chịu ảnh hưởng, do đó văn bản quy định rõ các nghĩa vụ sau:
- Chủ động thực hiện đầy đủ các tiêu chí an toàn đối với nhà ở của mình; chấp hành sự kiểm tra, giám sát và xử lý của cơ quan chức năng.
- Tham gia tích cực các lớp tập huấn, tuyên truyền về phòng chống thiên tai do địa phương tổ chức.
- Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay cho chính quyền địa phương các sự cố công trình hoặc hành vi gây mất an toàn phòng chống thiên tai.
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các thành viên trong gia đình để chủ động ứng phó, đặc biệt lưu ý bảo vệ nhóm đối tượng dễ bị tổn thương như người già, trẻ em, người khuyết tật.
- Thực hiện giằng chống nhà cửa trước mùa mưa bão; kiểm tra, khắc phục ngay các hư hỏng sau thiên tai và hỗ trợ cộng đồng xung quanh.
- Thường xuyên cập nhật thông tin dự báo thời tiết trên các phương tiện truyền thông đại chúng để chủ động ứng phó.
Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 14, 15)
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2021. Các cơ quan gồm Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã và toàn thể hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2021/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 12 tháng 11 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2020;
Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013, được bổ sung tại khoản 11, Điều 1, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 450/TTr-SNN ngày 08 tháng 10 năm 2021, Công văn số 4110/SNN-PCTT ngày 09/11/2021, Báo cáo số 393/BC-STP ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Sở Tư pháp, Công văn số 5356/VP-XD ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1. Nhà ở an toàn là nhà ở không ở khu vực có rủi ro cao và có đủ 07 nhận diện an toàn gồm: Tường thu hồi dài được gia cố; các góc, cạnh, rìa mái được bảo vệ; đòn tay/xà gồ mái được neo buộc chắc chắn; tấm lợp mái được bảo vệ; mái hiên tách rời mái chính; cửa đi, cửa sổ kín khít, chắc chắn và móng nhà vững chắc.
2. Nhà ở không an toàn là nhà ở có 01 nhận diện trở lên trong 07 nhận diện không an toàn gồm: Tường thu hồi dài và chưa được gia cố; các góc, cạnh, rìa mái chưa được bảo vệ; đòn tay/xà gồ mái chưa được neo buộc; tấm lợp mái chưa được bảo vệ; mái hiên không tách rời mái chính; cửa đi, cửa sổ chưa kín khít, chắc chắn và móng nhà chưa gia cố.
3. Khu vực rủi ro cao đối với công trình, nhà ở là các khu vực ven sông, ven biển có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi thiên tai; khu vực nguy cơ bị sạt lở, sụt lún, xói mòn; khu vực dễ bị ngập lụt.
4. Khu vực rủi ro thấp đối với công trình, nhà ở là các khu vực có che chắn mạnh đã loại trừ các khu vực rủi ro cao.
1. Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai được quy định tại Điều 4 Luật Phòng chống thiên tai.
2. Tuân thủ quy định, yêu cầu về phòng, chống thiên tai của cơ quan có thẩm quyền.
3. Sử dụng công trình, nhà ở không làm gia tăng rủi ro thiên tai.
Điều 4. Tiêu chí về công trình, nhà ở bảo đảm yêu cầu phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới, dông lốc
1. Đối với các công trình, nhà ở hiện hữu
a) Định kỳ tổ chức cắt tỉa cây xanh xung quanh nhà ở, công trình;
b) Thực hiện gia cố phòng, chống tốc mái, chống sập, chống đổ ngã đảm bảo an toàn trước mùa mưa bão.
2. Đối với công trình, nhà ở xây mới
a) Vị trí xây dựng công trình, nhà ở, ở khu vực rủi ro thấp;
b) Có ít nhất 01 gian kiên cố chịu được bão cấp 12;
c) Đảm bảo các nội dung quy định tại
3. Gia cố công trình, nhà ở theo cấp bão, áp thấp nhiệt đới
a) Đối với nhà ở không an toàn phải gia cố ngay khi có dự báo bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp;
b) Đối với nhà ở an toàn phải gia cố khi có dự báo bão mạnh (cấp 11) ảnh hưởng trực tiếp.
4. Đối với công trình bồn chứa nước trên cao, dàn nóng máy điều hòa nhiệt độ lắp đặt trên mái và tường ngoài công trình, hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời trên mái công trình, nhà ở và các công trình trên cao khác phải được gia cường đảm bảo an toàn tuyệt đối.
5. Đối với công trình, nhà ở đang thi công phải có phương án đảm bảo an toàn cho người, thiết bị, công trình và công trình lân cận; thực hiện neo giữ, gia cố giàn giáo thi công, lưới bao che, hàng rào tôn, cần trục tháp, máy vận thăng, thiết bị thi công trên cao (nếu có) đảm bảo an toàn.
Điều 5. Tiêu chí về công trình, nhà ở bảo đảm yêu cầu phòng, chống sét
1. Lắp đặt bổ sung cột thu lôi chống sét cho một số công trình, nhà ở có mái tôn, nhà cao tầng, nhà ở vị trí riêng lẻ hiện hữu chưa có hệ thống chống sét.
2. Đối với công trình, nhà ở xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình, hạng mục công trình phải bảo đảm hệ thống chống sét theo quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
Điều 6. Tiêu chí về công trình, nhà ở bảo đảm yêu cầu phòng, chống nước dâng, ngập lụt
1. Đối với các công trình, nhà ở hiện hữu, tại các vị trí nước có thể tràn vào phải được gia cố bằng bao cát, ván gỗ và các vật liệu khác để ngăn nước tràn vào.
2. Đối với các công trình, nhà ở xây mới, ngoài đảm bảo quy định về xây dựng phải đảm bảo cao trình nền cao hơn mực nước triều lịch sử và mực nước ngập lụt cao nhất một khoảng an toàn.
Điều 7. Tiêu chí về công trình, nhà ở bảo đảm yêu cầu phòng, chống sạt lở, sụt lún đất
1. Đối với công trình, nhà ở hiện hữu;
a) Gia cố phòng, chống sạt lở, sụt lún đất;
b) Các biện pháp gia cố phải đảm bảo không làm tăng gia tải công trình, nhà ở;
c) Di dời khẩn cấp đến nơi an toàn đối với các công trình, nhà ở đã xuất hiện các dấu hiệu sạt lở, sụt lún đất.
2. Đối với công trình, nhà ở xây mới phải đảm bảo không xây dựng ở khu vực ven sông, ven biển có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, sụt lún đất. Đối với khu vực nền đất yếu phải gia cố móng phù hợp theo tiêu chuẩn hiện hành.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện các Tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 Quyết định này.
2. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng đánh giá theo các Tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở.
3. Hàng năm, đánh giá kết quả thực hiện theo các Tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở; gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các Tiêu chí.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh, sửa đổi kịp thời các quy định không còn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Tham mưu bố trí ngân sách hàng năm và các nguồn hợp pháp khác cho các hoạt động triển khai, tuyên truyền, hướng dẫn, rà soát, đánh giá việc thực hiện các Tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức thực hiện các Tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở thuộc phạm vi quản lý. Thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức về phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở;
2. Thông tin, cảnh báo sớm về thiên tai đến người dân; xác định mức độ ảnh hưởng của thiên tai xảy ra ở từng khu vực trên địa bàn quản lý để đề xuất lựa chọn địa điểm tái định cư đảm bảo an toàn cho người dân;
3. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương trong việc quản lý nhà nước về đảm bảo yêu cầu phòng chống thiên tai đối với công trình, nhà ở trên địa bàn quản lý;
4. Theo thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện nội dung đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân;
5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về đảm bảo yêu cầu phòng chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân. Tổ chức vận động, cưỡng chế khi cần thiết để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của người dân khi thiên tai xảy ra.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Tổ chức chỉ huy việc phòng tránh, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu hộ gia đình, cá nhân; thống kê thiệt hại đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu hộ gia đình, cá nhân do thiên tai gây ra trên địa bàn.
Điều 13. Trách nhiệm của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở
1. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các Tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình quy định tại Quyết định này;
2. Tuân thủ các quy định về yêu cầu phòng, chống thiên tai của cơ quan có thẩm quyền. Chấp hành việc kiểm tra, giám sát, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện trách nhiệm của mình đối với việc sử dụng công trình, nhà ở;
3. Tham gia đầy đủ các buổi tuyên truyền, tập huấn về rủi ro thiên tai do địa phương tổ chức để nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai đảm bảo an toàn cho gia đình, cá nhân và cộng đồng. Kịp thời phối hợp với các cơ quan, tổ chức và các hộ gia đình khác trong đảm bảo các yêu cầu về phòng, chống thiên tai;
4. Khi phát hiện các hoạt động, hành vi và sự cố công trình có thể ảnh hưởng đến an toàn công trình, nhà ở và hoạt động phòng chống thiên tai đối với công trình, nhà ở phải kịp thời thông tin, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để xử lý, khắc phục. Trường hợp các hoạt động, hành vi và sự cố xảy ra nghiêm trọng và không xử lý được hoặc việc phối hợp xử lý chưa đạt yêu cầu thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trực tiếp để được hỗ trợ, xử lý;
5. Phân công, sắp xếp nhiệm vụ cho các thành viên trong gia đình để chủ động ứng phó và hỗ trợ lẫn nhau khi có tình huống thiên tai xảy ra, đặc biệt đối với các đối tượng dễ bị tổn thương;
6. Thực hiện gia cố, giằng chống, đảm bảo an toàn công trình, nhà ở trước mùa mưa bão. Sau mỗi đợt thiên tai, thực hiện kiểm tra công trình, nhà ở để kịp thời sửa chữa, gia cố và khắc phục các hư hại do thiên tai gây ra. Có trách nhiệm với cộng đồng trong việc khắc phục hậu quả sau thiên tai;
7. Thường xuyên theo dõi thông tin dự báo thời tiết, cảnh báo thiên tai trên các phương tiện thông tin đại chúng để chủ động phòng tránh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2021.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 14/2021/QĐ-UBND về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 35/2021/QĐ-UBND quy định cụ thể về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 36/2021/QĐ-UBND quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 34/2021/QĐ-UBND quy định về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc quản lý, sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 5Quyết định 42/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Luật Nhà ở 2014
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 11Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 12Quyết định 14/2021/QĐ-UBND về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 13Quyết định 35/2021/QĐ-UBND quy định cụ thể về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 14Quyết định 36/2021/QĐ-UBND quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 15Quyết định 34/2021/QĐ-UBND quy định về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc quản lý, sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 16Quyết định 42/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định 35/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 35/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Văn Sử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
