Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về số lượng cấp phó tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và chuẩn hóa khung tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó các phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Tên văn bản: Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND quy định số lượng, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó các phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định 35/2021/QĐ-UBND đã sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND, phân định rõ ràng số lượng cấp phó đối với từng loại hình tổ chức như sau:
- Đối với chi cục thuộc sở: Số lượng phó Chi cục trưởng và Phó trưởng phòng của Chi cục được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 107/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ, thanh tra và văn phòng sở: Số lượng cấp phó áp dụng theo các khoản tương ứng tại Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 107/2020/NĐ-CP).
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Số lượng cấp phó thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 108/2020/NĐ-CP.
- Đối với số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL):
- Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa là 03 người; các đơn vị khác thực hiện theo Đề án thành lập hoặc Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa không quá 03 cấp phó đối với các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị thuộc chi cục và tương đương thuộc sở, hoặc đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Đối với đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có từ 20 viên chức trở xuống được bố trí tối đa 02 cấp phó, trên 20 viên chức được bố trí tối đa 03 cấp phó. Đối với các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn, chi cục thuộc sở, hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì bố trí tối đa không quá 02 cấp phó.
- Đối với số lượng cấp phó của người đứng đầu phòng, khoa, đội thuộc ĐVSNCL:
- Phòng thuộc ĐVSNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Thực hiện theo Đề án thành lập hoặc Đề án tự chủ đã được phê duyệt.
- Phòng thuộc ĐVSNCL tự bảo đảm chi thường xuyên: Bố trí tối đa không quá 02 cấp phó.
- Phòng thuộc ĐVSNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm: Có từ 07 đến 09 viên chức được bố trí 01 cấp phó; có từ 10 viên chức trở lên được bố trí tối đa không quá 02 cấp phó.
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều 6 nhằm chuẩn hóa toàn diện khung tiêu chuẩn bổ nhiệm đối với các chức danh trưởng, phó phòng và tương đương trở xuống:
- Chính trị tư tưởng: Bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với lý tưởng cách mạng, tận tụy phục vụ nhân dân; chấp hành và bảo vệ đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao.
- Đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật: Không quan liêu, vụ lợi, không suy thoái tư tưởng, đạo đức hay có biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa". Gương mẫu, đoàn kết nội bộ, công tâm, khách quan; không để người thân lợi dụng chức vụ để trục lợi; được tập thể cán bộ, công chức, viên chức tín nhiệm.
- Năng lực và uy tín: Có tư duy đổi mới, phương pháp làm việc khoa học; nắm vững chuyên môn và quy định pháp luật liên quan; có khả năng nghiên cứu, tham mưu, xây dựng chương trình, kế hoạch và điều hành công việc hiệu quả. Đạt trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với vùng đồng bào dân tộc.
- Trình độ chuyên môn và lý luận:
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với vị trí bổ nhiệm.
- Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên đối với các đối tượng quy định cụ thể.
- Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng hoặc tương đương trở lên.
- Có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ khác theo quy định chuyên ngành (nếu có).
- Tuổi bổ nhiệm: Nhân sự bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm chức vụ cao hơn phải đủ tuổi công tác trọn một nhiệm kỳ (ít nhất 60 tháng tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm). Trường hợp đã thôi giữ chức vụ hoặc không được bổ nhiệm lại, sau một thời gian nếu được xem xét bổ nhiệm lại thì điều kiện tuổi áp dụng như bổ nhiệm lần đầu.
- Kinh nghiệm công tác: Nhân sự tại chỗ phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực chuyên môn được bổ nhiệm. Nhân sự từ nơi khác chuyển đến phải có bằng chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm.
- Các tiêu chuẩn bắt buộc khác:
- Phải được quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm hoặc chức danh tương đương.
- Đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Riêng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non phải đạt tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng II trở lên; trường tiểu học phải đạt tiêu chuẩn giáo viên tiểu học hạng III trở lên.
- Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục gần nhất; không trong thời gian bị kỷ luật hoặc xem xét kỷ luật.
- Có đủ sức khỏe theo chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; hồ sơ lý lịch rõ ràng và thực hiện kê khai tài sản, thu nhập theo đúng quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Nội dung bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn khoản 5, Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Các nội dung khác: Tất cả các nội dung khác của Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND không được đề cập sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2021/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 14 tháng 10 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 ngày 4 tháng 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quy định về số lượng cấp phó các chi cục, phòng, ban, đơn vị.
1. Đối với chi cục thuộc sở:
a) Số lượng phó Chi cục trưởng thuộc sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Nghị định số 24/2014/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Nghị định số 107/2020/NĐ-CP).
b) Số lượng Phó trưởng phòng của Chi cục thuộc sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.
2. Đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.
3. Đối với thanh tra sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.
4. Đối với văn phòng sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP.
5. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Đối với số lượng cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được bố trí không quá 03 người trên một đơn vị; các đơn vị khác được thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên:
- Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được bố trí không quá 03 người trên một đơn vị.
- Số lượng cấp phó của các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục và tương đương thuộc sở; đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được bố trí không quá 03 cấp phó.
c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
- Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có từ 20 người làm việc là viên chức trở xuống được bố trí không quá 02 cấp phó; có trên 20 người làm việc là viên chức được bố trí không quá 03 cấp phó.
- Số lượng cấp phó của các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục và tương đương thuộc sở; đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được bố trí không quá 02 cấp phó.
7. Đối với số lượng cấp phó của người đứng đầu phòng, khoa, đội (sau đây gọi chung là phòng) thuộc đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Số lượng cấp phó thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được bố trí không quá 02 cấp phó;
c) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Có từ 07 đến 09 người làm việc là viên chức được bố trí 01 cấp phó; có từ 10 người làm việc là viên chức trở lên được bố trí không quá 02 cấp phó.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Khung tiêu chuẩn
1. Về chính trị tư tưởng:
a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân; có ý thức đấu tranh bảo vệ quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;
b) Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật cao, năng động, sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
c) Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
2. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật:
a) Không quan liêu, vụ lợi; không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”;
b) Có tinh thần đoàn kết, xây dựng, gương mẫu, yêu thương đồng nghiệp; không bè phái, lợi ích nhóm;
c) Có khả năng đoàn kết, tập hợp, phát huy sức mạnh của tập thể, xây dựng khối đoàn kết nội bộ;
d) Công bằng, chính trực, khách quan, công tâm, dân chủ; không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi;
đ) Gương mẫu về đạo đức, lối sống; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Trung thực, không cơ hội, được cán bộ, công chức, viên chức cơ quan tín nhiệm.
3. Về năng lực và uy tín:
a) Có tư duy đổi mới và phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;
b) Nắm vững các quy định của pháp luật, chế độ chính sách và các kiến thức cơ bản về lĩnh vực công tác để tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực hoặc địa bàn công tác được phân công;
c) Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ quản lý; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm; có khả năng tham mưu cho lãnh đạo xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, chuyên đề thuộc lĩnh vực công tác được phân công và đề xuất các giải pháp triển khai công việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;
d) Có năng lực quản lý, điều hành; có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn;
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức, viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
4. Về trình độ:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên theo chuyên ngành, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí bổ nhiệm;
b) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 và khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy định này;
c) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng hoặc tương đương trở lên đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 và khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy định này;
d) Có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
5. Về tuổi bổ nhiệm:
a) Tuổi bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm chức vụ cao hơn: Trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc các sở; trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phải đủ tuổi để công tác trọn một nhiệm kỳ (ít nhất 60 tháng, tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm). Tuổi của công chức, viên chức được xác định theo tuổi khai trong hồ sơ lý lịch công chức, viên chức và phù hợp với các văn bằng, chứng chỉ liên quan;
b) Trường hợp công chức, viên chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc không bổ nhiệm lại, sau một thời gian công tác nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều kiện về tuổi bổ nhiệm thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu.
6. Về kinh nghiệm công tác:
a) Đối với nguồn nhân sự tại chỗ phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác về ngành, lĩnh vực chuyên môn được bổ nhiệm;
b) Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác phải có bằng chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác đảm nhiệm.
7. Về một số tiêu chuẩn khác:
a) Phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự tại chỗ) hoặc được quy hoạch vào chức vụ tương đương với chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự từ nơi khác);
b) Đã bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Riêng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học phải đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên mầm non hạng II, giáo viên tiểu học hạng III trở lên;
c) Đối với nhân sự bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm chức vụ cao hơn phải được đánh giá từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điêu của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
d) Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao theo kết luận của cơ sở y tế có thẩm quyền từ cấp huyện và tương đương trở lên;
đ) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.”
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
3. Các nội dung khác của Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định số lượng, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó các phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng không thay đổi./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 45/2014/QĐ-UBND về quy định chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, số lượng chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở, cơ quan ngang Sở; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố do tỉnh Hà Nam ban hành
- 2Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2014/QĐ-UBND quy định chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, số lượng chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở, cơ quan ngang Sở do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng và trình tự bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng trong cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện của tỉnh Hải Dương
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Luật viên chức 2010
- 3Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4Nghị định 37/2014/NĐ-CP quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 5Quyết định 45/2014/QĐ-UBND về quy định chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, số lượng chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở, cơ quan ngang Sở; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố do tỉnh Hà Nam ban hành
- 6Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2014/QĐ-UBND quy định chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, số lượng chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở, cơ quan ngang Sở do tỉnh Hà Nam ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 9Nghị định 108/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 10Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng và trình tự bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng trong cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện của tỉnh Hải Dương
- 11Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 12Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 13Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 15Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Quyết định 35/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 50/2019/QĐ-UBND quy định số lượng, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó các phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 35/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/10/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Trần Văn Hiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
